Chuyển đến nội dung chính

Nấm ngọc cẩu Hòa Bình

Giới thiệu về nấm ngọc cẩu
Vì sao nấm có tên : Nấm ngọc cẩu: Vì nhìn hình dáng của cây nấm có màu đỏ tươi, lại rất giống bộ phận sinh dục của chó đực nên người dân gọi cây thuốc này là Nấm ngọc cẩu hay Cẩu pín.

Tên khác
Nấm ngọc cẩu còn có tên gọi khác là: Củ gió đất, cu pín, củ ngọc núi, hoa đất, xà cô, ký sinh hoàn, bất lão dược, địa mao cầu

Tên khoa học
Cynomorium songaricum Rupr

Khu vực phân bố
Nấm ngọc cẩu thường mọc trên các vùng núi cao khoảng 1.500m so với mực nước biển, chỉ những khu vực có khí hậu lạnh mới tìm thấy loại cây thuốc này. Ở nước ta nấm ngọc cẩu mọc nhiều  ở các tỉnh miền núi phí bắc như: Hòa Bình, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên. Nhiều nhất là ở Hòa Bình, là một tỉnh miền núi, có khí hậu lạnh, ở các huyện vùng cao Tân Lạc, Mai Châu là nơi có nhiều cây nấm ngọc cẩu nhất. Nấm ngọc cẩu thường mọc và sống ký sinh trên rễ của những cây gỗ lớn mọc trong rừng sâu ẩm thấp.

Hàng năm vào tháng 8 đến tháng 12 người dân mới phát hiện nấm ngọc cẩu trong rừng, vào những thời điểm khác trong năm không thấy sự hiện diện của cây thuốc quý này. Bởi vậy mà nấm ngọc cẩu rất quý hiếm.

Bộ phận dùng
Toàn cây nấm ngọc cẩu đều được sử dụng làm thuốc

Cách chế biến và thu hái nấm
Vào thời vụ thu hái người dân thường đảo cả cụm nấm về rửa sạch đất cát để ráo nước và dùng ngâm rượu (Ngâm tươi). Ngoài ra nấm còn được phơi khô để bảo quản dùng được lâu hơn.

Khi thu hái người dân không thu hái toàn bộ cây nấm mà chỉ lấy một phần, còn để lại vài nhánh để cây tiếp tục phát triển.

Mùi vị của cây ngọc cẩu Hòa Bình
Nấm Hòa Bình có vị đặc trưng là chát nhẹ, hơi ngọt (Đây là vị đặc trưng của nấm) do vậy khi ngâm rượu, ta nên ngâm chung với mật ong cho dễ uống.

Thành phần hóa học
Nấm ngọc cẩu có thành phần hóa học là chất béo, tinh dầu và hoạt chất protodioscin giúp kích thích nhu cầu tình dục, tăng tiết testosteron một cách tự nhiên.
Nấm ngọc cẩu Hòa Bình điều trị bệnh gì ?
Tác dụng điều trị bệnh yếu sinh lý, liệt dương

Tác dụng điều trị rối loạn cương dương

Tác dụng tăng cường sinh lực, nâng cao năng lực tình dục

Tác dụng điều trị nám da, tăng cường nhu cầu sinh lý ở nữ giới

Đối tượng sử dụng
Nấm ngọc cẩu là vị thuốc quý không chỉ giành riêng cho nam giới mà nấm còn có tác dụng tốt cho cả nữ giới. Caythuoc.org liệt kê cụ thể đối tượng sử dụng cây thuốc này như sau:

Bệnh nhân mắc chứng yếu sinh lý, liệt dương

Bệnh nhân bị rối loạn cương dương

Nam giới và nữ giới muốn nâng cao năng lực tình dục, phòng the

Chị em bị nám da dùng nấm ngọc cẩu điều trị sẽ rất hiệu quả

Cách dùng, liều dùng
1. Cách sắc uống:
Ngày dùng: 30g sắc với 1 lít nước, sắc còn 600ml nước uống trong ngày (Nên thâm khoảng 2 thìa canh mật ong cho dễ uống)

2. Cách ngâm rượu nấm ngọc cẩu làm thuốc tăng cường sinh lý
Cách chế biến nấm ngọc cẩu hiệu quả nhất là Ngâm rượu. Cây thuốc.org xin giới thiệu chi tiết cách ngâm rượu nấm như sau:

Ngâm nấm ngọc cẩu tươi :
Thành phần, tỷ lệ: 1 kg nấm tươi, 200ml mật ong rừng ngâm với 4 lít rượu trắng loại ngon, nếu ngâm với rượu nếp càng tốt.
Cách ngâm: Nấm rửa sạch đất cát đem phơi dáo nước, sau đó tráng nấm 1 lượt bằng rượu trắng. Cắt đôi dọc cây nấm, đối với phần củ nấm nên thái mỏng để rượu ngấm đều hơn và tiến hành ngâm với rượu theo tỷ lệ 1Kg nấm ngâm 4 lít rượu.
Ngâm trong thời gian 1 tháng là dùng được.
Chú ý: Nên chọn loại bình miệng lớn để ngâm, nên ngâm bằng bình thủy tinh hoặc bình sành sứ để có được loai rượu tốt nhất.
Ngâm nấm khô:
Tỷ lệ ngâm: 500gram nấm khô, 100ml mật ong rừng ngâm với 5 lít rượu
Cách ngâm: Tiến hành ngâm bình thường như trên.
Nấm khô: Ngâm mùi vị sẽ đặm đà hơn nấm tươi, do nấm khô không chứa nước như nấm tươi.
Thời gian: Ngâm trong 1 tháng, mỗi ngày dùng 2 chén nhỏ
Tại sao phải ngâm chung ngọc cẩu mới mật ong ?
Là một dược liệu quý có tác dụng bồi bổ, tốt cho sinh lý (Vị đặc trưng của nấm ngọc cẩu là vị chát nhẹ không dễ dùng chút nào) nên khi ngâm nấm ta nên ngâm chung với mật ong. Mật ong tiêu vị chát của nấm rất hiệu quả, sẽ giúp rượu ngâm nấm có vị đặm đà và thơm ngon hơn.

Ngâm phối hợp nấm với các vị thuốc khác
(Cách ngâm trên được áp dụng trong bài thuốc ngâm rượu ba kích tím)

Ba kích tím loại tươi : …… 1kg
Dâm dương hoắc khô: ….. 0,5Kg
Nấm ngọc cẩu khô : ……… 0,5Kg
Sa sâm, câu kỷ tử , đỗ trọng, đương quy, cam thảo, đại táo mỗi vị 100g
Các vị trên đem ngâm với 7 lít rượu trắng 40 độ trong thời gian khoảng 1 tháng trở lên là dùng được.

Màu sắc, mùi vị của rượu ngọc cẩu Hòa Bình :
Rượu nấm sau thời gian ngâm 1 tuần sẽ chuyển màu nâu đen và có mùi thơm giống mùi thuốc bắc

Vị rượu: Rượu có mùi thơm nhẹ, vị hơi chát nhưng rất dễ dùng.

Lưu ý khi sử dụng
Nấm ngọc cẩu chỉ mọc ở những tỉnh miền núi, đặc biệt là các vùng núi cao có khí hậu lạnh, nếu có người giao bán nấm ngọc cẩu thu hái ở các tỉnh đồng bằng thì độc giả cần kiểm tra thật kỹ trước khi mua.
Hiện nay vị thuốc ngọc cẩu có đến cả trục loại, nhưng chỉ có 3 loại sử dụng được.
Nấm ngọc cẩu chỉ mọc ở dưới tán rừng trên các dãy núi cao, việc thu hái nấm ngọc cẩu rất vất vả và khó khăn gian khổ, để thu hái được 1Kg nấm ngọc cẩu người dân phải trèo đèo lội suối đến hàng trục Km đường rừng, có lúc còn ảnh hưởng đến tính mạng, hơn nữa nấm ngọc cẩu chỉ xuất hiện vào 2 tháng giáp tết (Ngoài ra các tháng khác trong năm ta không thể tìm thất loài nấm quý hiếm này). Do vậy giá bán nấm không hề rẻ. Hiện nay giá nấm ngọc cẩu khô chuẩn loại tươi giao động từ 900.000đ đến 1.200.000đ/1Kg tùy từng thời điểm trong năm. Nhưng rẻ nhất vẫn có giá khoảng 900.000đ/Kg. Do vậy, nếu có địa chỉ náo bán quá rẻ, độc giả nên suy nghĩ lại, chắc chắn đây là loại nấm dại ít giá điều trị về Y học.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều