Chuyển đến nội dung chính

Sa sâm

Sa sâm còn có tên là Pissenlit maritime.
Giải thích từ sa sâm. Sa có nghĩa là: Cát, Sâm: nghĩa là nhân sâm. Vì vị thuốc này có công dụng như nhân sâm mà lại mọc ở cát nên được gọi là Sa sâm.
Cây sam sâm mọc trên cát
Tên khoa học
Launaea pinnatifida Cas, thuộc họ hoa cúc
Khu vực phân bố
Sa sâm là một loại cỏ sống lâu năm. Cây thường mọc ở các vùng ven biển có nhiều cát ở nước ta và các nước có biển.
Bộ phận dùng
Rễ chính là bộ phận được sử dụng làm thuốc của sa sâm.
Cách chế biến và thu hái
Vào tháng 8-9 hàng năm người dân tiến hành thu hái vị thuốc này. Củ sa sâm khi thu hái về sẽ được rửa sạch bằng nước vo gạo, rồi đồ chín và thái lát mỏng phơi khô để làm thuốc.
Hiện nay ở nước ra rất hiếm vị thuốc này và hầu như nguồn nguyên liệu đều phải nhập.
Thành phần hóa học
Trong Sa sâm có một dược chất quý đó là Saponin. ( Theo Trung hoa y dược tạp chí )
Củ sa sâm
* Công dụng
  • Đông y dùng sa sâm làm thuốc trong các trường hợp sau: Cảm Sốt, miệng khô khát nước, phổi nóng mà ho, ho ra máu.
  • Ngoài ra Sa sâm còn được phối kết hợp cùng với các vị thuốc khác như: Ba kích, dâm dương hoắc, nhục thung dung để ngâm rượu thuốc giúp tăng cường chức năng sinh lý và bồi bổ sức khỏe.

Đối tượng sử dụng
  • Bệnh nhân mắc cảm sốt
  • Bệnh nhân ho hen, ho khan, ho lao
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng sinh lý dùng sa sâm ngâm rượu với ba kích, dâm dương hoắc và nhục thung dung.

Cách dùng, liều dùng
Dùng làm thuốc điều trị ho lao, ho khan: 10 – 15g sắc nước uống hàng ngày.
Dùng ngâm rượu:
Ba kích tươi 1Kg
Nhục thung dung (loại khô): 0.5kg
Dâm dương hoắc (loại khô): 0.5kg
Sa sâm, cẩu kỷ tử, đỗ trọng, đương quy, cam thảo, đại táo: Mỗi loại 100gram, ngâm với 7 lít Rượu trắng.
Lưu ý khi sử dụng
Sa sâm hiện nay có nguồn gốc khá phức tạp, do vậy cần chú ý khi lựa chọn
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền.

*Những tác dụng quý của Hoa tam thất:
Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc).
Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt.
Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức )
Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh.
Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giúp ổn đị…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…