Chuyển đến nội dung chính

Ba kích tím

Tên Khác của Ba kích :
Ba kích còn có tên là Dây ruột già, Ba kích thiên (Trung Quốc)

Tên khoa học :
Tên khoa học Morinda officinalis stow. họ cà phê (RUBIACEAE).

Nơi phân bố của ba kích :
Cây thường mọc hoang ở vùng đồi, núi thấp các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc nước ta như: Lạng Sơn, Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình.
Trước đây ngành lâm nghiệp đã thử trồng ba kích dưới tán rừng ở Hoành Bồ, Cẩm Phả, Quảng Ninh.

Cây ba kích tím


Quả ba kích tím

Bộ phận dùng làm thuốc
Củ ba kích là bộ phận được sử dụng làm thuốc .

Cách chế biến ba kích làm thuốc

1. Cách chế biến thành ba kích khô :
Rễ cây đào về cắt bỏ cổ rễ và rễ con, chỉ lấy phần củ có đường kính 0,5cm trở lên
Phơi nắng cho héo rồi dùng chày gỗ đập nhẹ cho bẹp phần thịt (tránh dập nát)
Tiếp tục phơi, sấy khô, thịt sẽ biến thành màu tím hoặc hồng tím, có nhiều chỗ đứt sâu để lộ lõi gỗ nhỏ bên trong
Cuối cùng là cắt thành từng đoạn ngắn 10cm và sử dụng

2. Cách chế biến ba kích tươi
Củ ba kích sau khi thu hái về sẽ được rửa sạch và phơi ráo nước
Dùng dao khía nhẹ vào phần thịt củ ba kích để lộ ra phần lõi, dùng dao tách phần thị và rút bỏ lõi
Phần thịt của ba kích sẽ được dùng làm thuốc ( thường để ngâm rượu) bỏ phần lõi, không sử dụng.

Ba kích tím loại tươi

Thành phần hóa học:
Trong rễ ba kích có chứa hoạt chất anthraglucozit, phytosterol, acid hữu cơ, đường, nhựa, 1 chút tinh dầu, đặc biệt rễ ba kích tươi có chứa nhiều Vitamin C (Ba kích khô không có).

Tác dụng điều trị bệnh của ba kích
Theo Đông y: Ba kích vị cay chát ngọt, tính ôn, vào kinh can thận có những tác dụng chính như sau:

Tác dụng ấm thận, tráng dương, khỏe gân cốt, trừ phong thấp.
Nước sắc ba kích có tác dụng làm hạ huyết áp, tăng sức dẻo dai, tăng sức đề kháng của cơ thể
Rượu ba kích có tác dụng: Tăng cường chức năng sinh lý cho nam giới, bổ thận tráng dương, kiện gân cốt
Tác dụng kéo dài thời gian quan hệ, điều trị bệnh xuất tinh sớm
Tác dụng điều trị chứng di mộng tinh ở nam giới

Đối tượng sử dụng
Người muốn tăng cường năng lực phòng the, kéo dài thời gian yêu (Dùng cho cả nam giới và nữ giới)
Người bị liệt dương, suất tinh sớm nên dùng ba kích ngâm rượu.
Người mắc chứng di mộng tinh.
Người bình thường dùng rượu ba kích hàng ngày sẽ giúp tăng cường sức khỏe, tăng sức dẻo dai
Người trung niên và người già dùng rượu ba kích giúp kiện gân cốt, bổ thận dương
Các quán ăn, khách sạn, nhà hàng dùng rượu ba kích sẽ là một loại đồ uống giúp khách hàng có những trải nghiệm khó quên.
Có thể dùng rượu ba kích trong những cuộc vui của cơ quan, gia đình trong mỗi cuộc vui.

Kiêng kỵ:
Người âm hư hỏa vượng (sốt nhẹ về chiều) táo bón không dùng được.
Uống rượu ba kích ta không có cảm giác say, tuy nhiên ta không nên uống quá nhiều (Mỗi ngày nên uống 4-5 ly nhỏ là vừa đủ)

MỘT SỐ BÀI THUỐC CÓ VỊ BA KÍCH

1. Ngâm rượu ba Kích

a. Ngâm đơn vị chỉ có ba kích:
Ba kích tươi sau khi rửa thật sạch, bỏ lõi, tùy vào mục đích sử dụng mà có những cách chế biến khác nhau. Cách chế biến đơn giản nhất đó là ngâm rượu. Với 1 kg ba kích tươi,sau khi bóc lõi có thể ngâm từ 2-4 lít rượu. Nếu cho nhiều rượu quá nhiều mùi vị, màu sắc của ba kích sẽ ko được đậm đà. Thường để dùng cho cá nhân thi thoảng uống vài chén cho khỏe là ngâm với tỉ lệ 1kg/2 lít. Rượu ba kích có màu tím, có mùi thơm, vị ngọt nhẹ rất dễ sử dụng.

b. Ngâm phối hợp nhiều vị
Thành phần:
Ba kích tím loại tươi : ……….. 1kg
Dâm dương hoắc khô: …….. 0.5Kg (Giá bán: 125.000đ/0,5kg)
Nấm ngọc cẩu khô……………  0,5 Kg (Giá bán: 450.000đ/kg)
Sa sâm, câu kỷ tử , đỗ trọng, đương quy, cam thảo, đại táo mỗi vị 100g (Giá: 200.000đ)
Cách ngâm: Phối hợp các vị thuốc trên ngâm với 7 lít rượu trắng, ngâm trong thời gian 20-25 ngày là có thể dùng được. Ngày dùng 2-3 lần, mỗi lần 2 ly nhỏ.

2. Cách sử dụng ba kích cho người không uống được rượu.
Bạn muốn tăng cường sinh lý, nhưng bạn không thể uống rượu vì lý do sức khỏe, hoặc đang buộc phải kiêng rượu vì một lý do này đó. Bạn có thể áp dụng cách sắc thuốc ba kích để sử dụng. Trong trường hợp này bạn hãy tham khảo bài viết : Cách chế biến ba kích cho người không uống được rượu

3. Ba kích làm thuốc điều trị thận hư:
(Nam giới liệt dương, xuất tinh sớm, phụ nữ khó thụ thai, dương hư) có thể dùng 1 trong 2 bài sau:
Bài 1: Ba kích, đảng sâm, phúc bồn tử, thỏ ty tử, thần khúc (tất cả 300g); Củ mài núi khô 600g. Đem các vị trên, tán bột mịn làm hoàn 10g với mật ong. Ngày uống 2-3 lần/ngày, mỗi lần 1 viên hoàn.
Bài 2: Ba kích, cốt toái bổ, đảng sâm, nhục thung dung, long cốt tất cả 300g; Ngũ vị tử 150g. Làm hoàn mềm 10g với mật ong. Ngày uống 2-3 lần/1 hoàn.

4. điều trị gân xương yếu, lưng, đầu gối đau buốt :
Bài 1: Ba kích, đỗ trọng bắc tẩm muối sao, nhục thung dung, thỏ ty tử, tỳ giải tất cả 400g; Hươu bao tử: 1 bộ. Các vị trên làm hoàn cứng to bằng hạt đỗ xanh. Mỗi lần uống 6g thuốc hoàn/3 lần/ngày.
Bài 2: Ba kích nhục 10g, thục địa 10g, nhân sâm (hoặc đảng sâm) 4g, thỏ ty tử 6g, bổ cốt toái 5g, tiểu hổi hương 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia ba lần uống trong ngày. Dùng điều trị nhũng người già yếu chân gối, tê mỏi.
Nguồn tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú