Chuyển đến nội dung chính

Bạch hoa xà thiệt thảo

Tên khác của cây Bạch hoa xà thiệt thảo
Bạch hoa xà thiệt thảo còn có tên gọi khác là: Giáp mãnh thảo, xà thiệt thảo, cây lữ đồng (miền Nam).



Tên khoa học
Hedyotis diffusa, là loài cỏ nhỏ, mọc bò lan sống hàng năm.

Khu vực phân bố
Cây mọc hoang ở bờ ruộng và ven các sườn đồi, sườn núi. cây phân bố khắp các miền Bắc, Trung, Nam.

Mô tả cây thuốc ( Xem hình cây thuốc )

Bạch hoa xà thiệt thảo có thân màu nâu nhạt, tròn ở gốc, thân non có bốn cạnh, mang rất nhiều cành.
Lá hình mác thuôn, dài khoảng 1,5 – 3,5 cm, rộng 1 – 2 mm, nhọn ở đầu, màu xám, dai, gần như không có cuống
Hoa mọc đơn độc hoặc từng đôi ở nách lá.Hoa nhỏ có bốn lá đài hình giáo nhọn, ống đài hình cầu.
Quả bế, bầu hạ, còn đài hình cầu hơi dẹt, bên trong có chứa nhiều hạt nhỏ, có góc cạnh.
Cây Bạch hoa xà thiệt thảo thu hái vào mùa hạ, lấy toàn cây rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.

Theo Đông y :
Bạch hoa xà thiệt thảo có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát, không độc.
Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, tiêu thũng, hoạt huyết, lợi niệu, tiêu ung tán kết
Tác dụng của Cây Bạch Hoa xà thiệt thảo
Đây là một loại thuốc quý có tác dụng ức chế sự phân chia, sinh sản của các hạch tế bào ung bướu
Có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh U Bướu
Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể để trống trọi với Khối U
Ngăn ngừa biến chứng của khối U

Vậy: Bạch hoa xà thiệt thảo điều trị được những bệnh gì ?
Hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư, u bướu
Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân U ác tính
Hỗ trợ điều trị U gan
Hỗ trợ điều trị U phổi
Tăng khả năng điều trị viêm gan, vàng da, sơ gan
Cây bạch hoa xà thiệt thảo
Cây bạch hoa xà thiệt thảo

Bài thuốc điều trị bệnh từ Bạch hoa xà thiệt thảo:
Bạch hoa xà thiệt thảo tác dụng tiêu viêm, trừ u bướu, nên thường được kết hợp với cây Bán chi liên (Là một vị thuốc có tác dụng xổ tiêu, giúp đẩy độc tố khỏi cơ thể người bệnh). Cách kết hợp cụ thể như sau:

1. điều trị ung nhọt và các loại khối U

Thành phần:

Bạch hoa xà thiệt thảo (loại khô) :…. 40gram
Bán biên liên (khô) : …………………… 20gram
Cây xạ đen:…………………………………. 50gram
Săc với 1.5 lít nước uống trong ngày.

2. Đối với bệnh U phổi:

Thành phần :

Bạch hoa xà thiệt thảo (loại khô):  40 gram
Bạch mao căn ( rễ cổ tranh khô):  40 gram
Cây xạ đen : ……………………………. 20 gram
Sắc với 1.5 lít nước uống với nước đường (sử dụng trong ngày)

3. Đối với bệnh viêm, vàng da:

 Thành phần :

Bạch hoa xà thiệt thảo :…. 30gram
Hạ khô thảo  ……………….. 25gram
Cam thảo ……………………. 15gram
Sắc nước vừa đủ uống trong ngày
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Ngũ vị tử

Ngũ vị tử là một vị thuốc rất đặc biệt, có đủ 5 vị đó là: Ngọt, đắng, chua, cay, mặn nên được y học cổ truyền gọi lới tên “Ngũ vị tử” ý chỉ loại hạt có tới 5 mùi vị. Tên khoa học Schisandra sinensis Baill. Thuộc họ ngũ vị tử. Khu vực phân bố Cây ngũ vị tử (Schisandra sinensis Baill) không có ở Việt Nam. Cây chỉ mọc ở một số nước xứ lạnh như: Trung Quốc, Nga, Mông Cổ, Hàn Quốc, Nhật Bản. Hiện nay ở Việt Nam có một loại ngũ vị tử được gọi là ngũ vị tử nam, ở nước ta cây này thường được người dân gọi là cây nắm cơm, cây na rừng, quả chí chuôn chua. Các bạn tham khảo thêm về vị thuốc này tại đây. Bộ phận dùng Quả là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Mùa quả chín vào tháng 9 tháng 10 hàng năm, người ta hái quả về nhặt bỏ cuống, đem phơi hay sấy khô để làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có chứa axit xitric, axit malic, axit tactric, vitamin C, schizandrin, đường, tanin, ngoài ra trong quả còn chứa rất nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Tính v

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú