Chuyển đến nội dung chính

Bạch tât lê

Bạch tât lê là vị thuốc được dùng nhiều trong y học cổ truyền làm thuốc bổ thận tráng dương, nâng cao khả năng tình dục và hoạt động phòng the. Vậy thành phần nào trong vị thuốc này tạo nên các tác dụng quý đó, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về các dược chất quý có trong vị thuốc bạch tật lê.


1. Hợp chất Protodioscin
Theo wikipedia Protodioscin là một steroid saponin, hợp chất được tìm thấy trong một số loài thực vật, đáng chú ý nhất trong quả của cây Bạch tật  lê. Chất Protodioscin là hoạt chất hàng đầu tạo nên tác dụng kích thích tình dục trong cây Tật lê .

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới về hợp chất Protodioscin trong cây tật lê. Các nghiên cứu chỉ ra rằng protodioscin trong Bạch tật lê tác dụng lên hệ dưới đồi – tuyến yên, tạo nên khả năng kích thích tình dục ở động vật được thí nghiệm.

Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng, và khẳng định thêm một lần nữa về sự tuyệt vời của các vị thuốc dân gian, giúp ứng dụng cây thuốc Bạch tật lê vào đời sống.

2. Hợp chất saponin
Saponin là một hợp chất thường có trong những loài thực vật quý hiếm ( Các cây thuốc có tác dụng bồi bổ cơ thể như: Nhân sâm, tam thất bắc, cây giảo cổ lam, các loại đậu….. và trong đó có cả trong vị thuốc Bạch tật lê của chúng ta).

Saponin có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe con người, ví dụ như Sâm ngọc linh, nhân sâm hay tam thất bắc là những cây thuốc có hàm lượng Saponin rất cao. Các nghiên cứu đã chứng minh Saponin có các tác dụng như: Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư, bồi bổ sức khỏe tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, ngăn ngừa nguy cơ và biến chứng của bệnh tim mạch.

Hợp chất Saponin trong Bạch tật lê kết hơp với chất Protodioscin tạo nên những lợi ích vô cùng to lơn cho sức khỏe, đặc biệt là sinh lý nam giới.

Lời khuyên cho bạn
Các nhà dinh dưỡng học khuyên chúng ta: Kể cả người bệnh yếu sinh lý, hay người bình thường không có bệnh, hãy nên sử dụng Bạch tật lê mỗi ngày để tăng cường sức khỏe, gìn giữ được nét trẻ trung, đặc biệt là duy trì được khả năng tình dục ổn định để luôn có những giây phút thăng hoa trong mỗi cuộc yêu.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm ngọc cẩu Hòa Bình

Giới thiệu về nấm ngọc cẩu Vì sao nấm có tên : Nấm ngọc cẩu: Vì nhìn hình dáng của cây nấm có màu đỏ tươi, lại rất giống bộ phận sinh dục của chó đực nên người dân gọi cây thuốc này là Nấm ngọc cẩu hay Cẩu pín. Tên khác Nấm ngọc cẩu còn có tên gọi khác là: Củ gió đất, cu pín, củ ngọc núi, hoa đất, xà cô, ký sinh hoàn, bất lão dược, địa mao cầu Tên khoa học Cynomorium songaricum Rupr Khu vực phân bố Nấm ngọc cẩu thường mọc trên các vùng núi cao khoảng 1.500m so với mực nước biển, chỉ những khu vực có khí hậu lạnh mới tìm thấy loại cây thuốc này. Ở nước ta nấm ngọc cẩu mọc nhiều  ở các tỉnh miền núi phí bắc như: Hòa Bình, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên. Nhiều nhất là ở Hòa Bình, là một tỉnh miền núi, có khí hậu lạnh, ở các huyện vùng cao Tân Lạc, Mai Châu là nơi có nhiều cây nấm ngọc cẩu nhất. Nấm ngọc cẩu thường mọc và sống ký sinh trên rễ của những cây gỗ lớn mọc trong rừng sâu ẩm thấp. Hàng năm vào tháng 8 đến tháng 12 người dân mới phát hiện nấm ngọc cẩu trong

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc