Chuyển đến nội dung chính

Bọ cạp

Bọ cạp còn có tên gọi khác là toàn trùng, toàn yết, yết vĩ (đuôi bọ cạp), yết tử…. Là mội loại côn trùng có nhiều ở những vùng đất khô cằn, sa mạc. Không chỉ biết tới là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, bọ cạp còn là một vị thuốc quý trong đông y.


Tên khoa học
Buthus sp.

Khu vực phân bố
Ở các nước có khí hậu nắng nóng, sa mạc thường có rất nhiều loài sinh vật này. Ở nước ta bọ cạp sống nhiều ở khu vực miền Nam, chúng thường ẩn náu ở trong các kẽ đá, gốc cây.
Hiện nay ở nước ta đã có nhiều nơi nhân giống và nuôi thành công loại sinh vật này.
Nước ta hiện nay có 2 loại bọ cạp là bọ cạp nâu và bọ cạp đen, loại đen có kích thước lớn hơn hiện nay người dân chủ yếu nuôi bọ cạp đen bởi theo kinh nghiệm dân gian bọ cạp đen có tác dụng tốt hơn.

Cách chế biến
Thời vụ bắt bọ cạp là vào những tháng mùa hè, khi mà những chú bọ cạp trở nên to béo. Người ta thường tìm thấy chúng ở các hang hốc, đem về cho nào chậu nước rửa sạch.
Để làm giảm độc của nọc bọ cạp người ta cho bọ cạp vào nồi, thêm chút muối (Mỗi kg bọ cạp cho 300g muối hòa tan cùng với  1 lít nước sạch) bỏ vào nồi đun sôi cho tới khi cạn nước thì đem ra phơi khô đều là được. Cách này giúp khử độc tính có trong nọc bọ cạp đồng thời giúp ta bảo quản bọ cạp khô tốt hơn.

Thành phần hóa học
Trong nọc bọ cạp có chứa hoạt chất katsutoxin, trimetylamin, taurin, cholesterol, lecxitin, betain, axit stearic, axit panmitic….
Hiện nay nọc bọ cạp là loại dược phẩm rất có giá trị, các quốc gia trên thế giới đã có rất nhiều những nông trại lớn nuôi để chiết lấy nọc bọ cạp ví dụ: CuBa lấy nọc bọ cạp xanh để điều chế thuốc điều trị Ung thư, Kazacstan chiết nọc bọ cạp làm thuốc điều trị động kinh….


Con bọ cạp toàn yết

Tính vị
Theo y học cổ truyền bọ cạp có vị mặn, hơi cay, tính bình (nọc bọ cạp có độc). Vào kinh can.

* Công dụng của bọ cạp (Toàn yết)
Giảm co giật, hỗ trợ điều trị bệnh động kinh
Điều trị bán thân bất toại
Điều trị bệnh đau nhức xương khớp
Điều trị chứng cảm lạnh  dẫn tới méo mồm
Điều trị bệnh thiên đầu thống (Đau đầu, gây đau mắt Glocom)

Cách dùng, liều dùng
Điều trị động kinh, co giật, bán thân bất toại, thiên đầu thống: Bọ cạp khô 500g, địa long sao vàng 500g, cam thảo 300g. Tất cả trộn đều tán bột. Ngày uống 8-10g với nước ấm.
Điều trị đau nhức xương khớp: 1kg Bọ cạp khô ngâm vơi 6-7 lít rượu. Ngâm 1 tháng là dùng được, mỗi ngày dùng khoảng 2 ly nhỏ.

Lưu ý khi sử dụng
Vị thuốc có độc do nọc nên khi sử dụng phải được xơ chế bằng cách ngâm nước muối. Nếu uống rượu bọ cạp ngâm không nên uống quá nhiều, mỗi ngày chỉ nên dùng từ 2 đến 3 ly nhỏ là tốt nhất.
Thông tin nói rượu bọ cạp có tác dụng tăng cường sinh lý nam là không chính xác.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Ngũ vị tử

Ngũ vị tử là một vị thuốc rất đặc biệt, có đủ 5 vị đó là: Ngọt, đắng, chua, cay, mặn nên được y học cổ truyền gọi lới tên “Ngũ vị tử” ý chỉ loại hạt có tới 5 mùi vị. Tên khoa học Schisandra sinensis Baill. Thuộc họ ngũ vị tử. Khu vực phân bố Cây ngũ vị tử (Schisandra sinensis Baill) không có ở Việt Nam. Cây chỉ mọc ở một số nước xứ lạnh như: Trung Quốc, Nga, Mông Cổ, Hàn Quốc, Nhật Bản. Hiện nay ở Việt Nam có một loại ngũ vị tử được gọi là ngũ vị tử nam, ở nước ta cây này thường được người dân gọi là cây nắm cơm, cây na rừng, quả chí chuôn chua. Các bạn tham khảo thêm về vị thuốc này tại đây. Bộ phận dùng Quả là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Mùa quả chín vào tháng 9 tháng 10 hàng năm, người ta hái quả về nhặt bỏ cuống, đem phơi hay sấy khô để làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có chứa axit xitric, axit malic, axit tactric, vitamin C, schizandrin, đường, tanin, ngoài ra trong quả còn chứa rất nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Tính v

Nấm phục linh thiên

Nấm phục linh thiên là một loại dược thảo cực hiếm, loại nấm này mới được phát hiện sử dụng một vài năm gần đây ở Việt Nam và được gọi với tên nấm phục linh thiên. Ngoài ra nấm còn có tên gọi là phục linh thần (phục thần), phục linh bì, xích phục linh. Người ta phân ra làm 2 loại nấm phục linh là: Phục linh thần và phục linh thiên: Phục linh thần: là loại nấm phục linh mọc ở từ rễ một loại cây họ thông có tên cây vân sam Phục linh thiên: là loại nấm phục linh mọc ra từ ngọn cây vân sam. Tên khoa học Poria cocos Wolf. Thuộc họ nấm lỗ Khu vực phân bố Loài nấm này cực hiếm, ở nước ta mới có một vài nơi phát hiện được loại nấm này. Nơi phát hiện nhiều nấm phục linh là dãy Hoàng Liên Sơn (Nơi có những cánh rừng cổ thụ hàng ngàn năm), ngoài ra nấm phục linh còn được tìm thấy ở vùng núi của tỉnh Lâm Đồng, Đà Nẵng. Bộ phận dùng Bộ phận dùng là phần nấm mọc ra từ ngọn cây vân sam. Nấm này càng lớn thì càng có giá trị, hiện nay kỷ lục củ nấm phục linh thiên có kích thước lớn nhất là