Chuyển đến nội dung chính

Cà độc dược

Cà độc dược được gọi là mạn đà la, cà hoang….

Tên khoa học
Datura metel L. Thuộc họ cà

Khu vực phân bố
Cây mọc hoang ở khắp nơi, hiện nay cây còn có nhiều ở các tỉnh miền núi Tây Bắc nước ta.
Cà độc dược ở Việt Nam có 2 loại, một loại cà độc dược hoa trắng cành xanh và một loại cà độc dược hoa tím, cành tím.

Bộ phận dùng
Lá, hoa và rễ cây là bộ phận được dùng làm thuốc.
Vào tháng 6 đến tháng 8 hàng năm là thời điểm thu hái lá, hoa cà độc dược. Sản phẩm sẽ được phơi khô bảo quản dùng dần trong năm.

Thành phần hóa học
Trong lá cây có chứa các chất: hyoscyamin, atropin, norhyoscyamin, saponin, cumarin, flavonoid, tanin….


Cây cà độc dược hoa trắng

Tính vị
Lá cây có vị cay, tính ôn, có độc. Vào kinh phế.

* Công dụng của cây cà độc dược
Điều trị hen, hen phế quản
Điều trị đau nhức xương khớp
Điều trị đau thần kinh tọa

Cách dùng, liều dùng
Điều trị ho, hen suyễn: Lấy lá cà độc dược thái nhỏ (Như thái thuốc lá) phơi khô. Hút hàng ngày với liều lượng khoảng 1g/ngày. Lưu ý: Cách này vẫn có nguy cơ say, ngộ độc. Nếu có hiện tượng ngộ độc phải ngưng ngay.
Điều trị đau nhức xương khớp: Dùng lá, hoa, rễ, cành ngâm rượu làm thuốc xoa bóp ở những chỗ bị đau nhức xương. Cách này có công hiệu giảm đau nhức cực hay.
Điều trị đau thần kinh tọa: Lấy lá cà độc dược tươi hơ nóng. Đắp vào vùng bị đau nhức. Mỗi ngày bạn chỉ cần duy trì cách trên 1 lần sau 1 tuần sẽ có công hiệu.

Lưu ý khi sử dụng
Cà độc dược có độc, nên thận trọng khi dùng uống. Khi có dấu hiệu ngộ độc, nôn mửa phải tiến hành các biện pháp để giải độc ngay.
Không sử dụng quả cà độc dược. Đây là phần có tính độc rất cao.

Cách giải độc cà độc dược: Lấy 2 thìa đường, 10g cam thảo miếng. Hãm với 200ml nước nóng, thổi nguội cho người bệnh uống khi có dấu hiệu ngộ độc.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền.

*Những tác dụng quý của Hoa tam thất:
Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc).
Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt.
Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức )
Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh.
Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giúp ổn đị…