Chuyển đến nội dung chính

Cà gai leo

Cà gai leo là một trong số ít những vị thuốc nam có tác dụng tốt cho bệnh nhân mắc viêm gan B (Cây được đặc biệt chú ý bởi hiệu quả của nó trong hỗ trợ điều trị viêm gan B do trong cây có chứa các hoạt chất kháng virus viêm gan B rất mạnh. Kinh nghiệm cho thấy chỉ từ sau 6 đến 8 tháng sử dụng nước sắc cây cà gai leo liên tục là bệnh chuyển về âm tính).


Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới WHO khoảng 20% dân số Việt Nam mắc bệnh viêm gan B một con số đáng báo động. Việc tìm ra cây cà gai leo có ý nghĩa hết sức lo lớn góp phần hạn chế sự lây lan và tốc độ phát triển của căn bệnh này. Hiện nay rất nhiều bệnh nhân mắc viêm gan B đã chuyển hẳn sang dùng cà gai leo nhờ và hiệu quả và tính kinh tế của nó.

Bạn có thể dùng cà gai leo khô sắc uống hàng ngày hoặc dùng các loại thực phẩm chức năng được triết xuất từ cây cà gai đều được. Sau đây là một số lưu ý khi sử dụng vị thuốc này.

Chú ý có 2 loại cà gai leo: Tránh nhầm lẫn khi sử dụng:
Cà gai leo hoa trắng, dây nhỏ: Dùng làm thuốc
Cà gai leo : Hoa tím, dây lớn ít dùng.


Cây cà gai leo

Tên khác của cây cà gai leo:
 Còn có tên khác là Cà gai dây, cà vạnh, cà quýnh, cà lù, gai cườm.

Tên khoa học
Cà Gai Leo có Tên khoa học là ( Solanum hainanense – Hance Solanaceae).

Khu vực phân bố
 Cà gai leo phân bố chủ yếu ở các tỉnh niền núi phía Bắc, các tỉnh Miền trung và một số nơi ở miền Nam.

Quả cây cà gai leo

Bộ phận dùng
Rễ, cành lá và cả quả, thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hay sấy khô. Có khi dùng tươi.

Cách chế biến và thu hái
Cà gai leo mọc tự nhiên ở các sườn đồi, ven suối. Cây phát triển mạnh vào khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 11 hàng năm.
Cây được thu hái quanh năm để sử dụng làm thuốc.
Cây ra hoa vào tháng 8 và cho quả vào tháng 10 hàng năm
Cách đơn giản nhất để chế biến cà gai leo là cắt ngắn và phơi khô, sau đó sao vàng.

Tính vị
Nước sắc cà gai leo có màu nâu sẫm, vị thơm ngon, uống rất thích, có thể uống thay cho trà hàng ngày.

Thành phần hóa học
Rễ cây có chứa tinh bột và nhiều chất hóa học khác như ancaloit, glycoancaloit… có khả năng bảo vệ tế bào gan rất tốt, kìm hãm và làm âm tính vi rút viêm gan, ngăn chặn quá trình xơ gan, dùng điều trị các bệnh liên quan đến gan.

* Công dụng của cây cà gai leo
Theo kinh nghiệm dân gian cà gai leo điều trị các bệnh về gan đặc biệt hiệu quả. Xưa kia chưa có nhiều loại thuốc như bây giờ, khi mắc các bệnh về gan như: Bệnh vàng da, vàng mắt, mụn nhọt, mẩn ngứa nhân dân thường lấy cây cà gai leo về hãm nước dùng hàng ngày mà điều trị bệnh. Dưới đây chúng tôi xin thống kê một số tác dụng quý của cây cà gai leo như sau:

Nước sắc cà gai có tác dụng: Hạ men gan, mỡ máu
Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan B, kìm hãm sự phát triển của vius viên gan B
Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan
Làm giảm các các triệu chứng của bệnh gan như: Đau tức hạ sườn phải, vàng da …
Rễ cây dùng làm thuốc điều trị phong thấp, đau nhức răng, chảy máu chân răng, điều trị say rượu, giải rượu.

Đối tượng sử dụng:
Bệnh nhân mắc viêm gan B
Bệnh nhân đang điều trị thuốc kháng virus nhưng chưa hiệu quả
Người bị men gan cao, mỡ máu
Bệnh nhân bị xơn gan, U gan, suy giảm chức năng gan do sử dụng nhiều bia rượu
Người thường xuyên phải tiếp xúc và sử dụng bia rượu

Cách dùng, liều dùng
Ngày dùng 40 gram hãm nước sôi hoặc sắc uống.
Có thể kết hợp với mật nhân và cây xạ đen với liều lượng:
Cà gai leo: 30gram
Cây mật nhân: 10 gram,
Cây xạ đen  30gram
Các vị thuốc đem rửa sạch rồi sắc hoặc hãm với 1,5 lít nước trong thời gian 20 phút.
Chắt nước uống trong ngày (Nên uống nóng vị sẽ thơm ngon hơn)
Cây cà gai leo đã chế biến khô

Rễ cây cà gai leo


Lưu ý khi sử dụng
Đối với phụ nữ đang mang thai: Không dùng cà gai leo cho phụ nữ đang mang thai
Đối với phụ nữ đang cho con bú: Qua thực tế kiểm nghiệm cho thấy cà gai leo không có tác dụng phụ đối với phụ nữ đang cho con bú, do đó bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng sản phẩm.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều