Chuyển đến nội dung chính

Các hoạt chất quý trong cây chè dây

Nói đến cây thuốc nam hỗ trợ điều trị bệnh viêm dạ dày, không ai không nhắc đến cây chè dây. Chè dây là một cây thuốc thuộc họ Nho, mọc nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta. Là một cây thuốc còn khá mới mẻ, nhưng nhờ tác dụng đặc biệt của nó trong việc hỗ trợ điều trị viêm dạ dày mà ngày nay chè dây đã trở nên rất thông dụng trong đời sống hàng ngày. Vậy điều gì làm nên tác dụng đặc biệt ấy của chè dây chúng ta hãy cùng nau tìm hiểu nhé.


Điều kỳ diệu làm nên tác dụng của cây chè dây chính là các hoạt chất quý trong cây chè dây. Đó chính là hai hợp chất: Flavonoid và Tanin.

Tổng hợp các hoạt chất quý trong cây chè dây
Hợp chất Flavonoid
Flavonoid được gọi là vitamin P, là một hợp chất có trong các loại rau quả. Flavonoid là nhóm hợp chất có nhiều tác dụng sinh học quan trọng được ứng dụng trong y học.

Flavonoid là những chất oxy hóa chậm hay ngăn chặn quá trình oxy hóa do các gốc tự do,  ( các gốc tự do chính là các yếu tố hủy hoại tế bào như Ung thư, viêm nhiễm, chấn thương …. ). Chính vì vậy hợp chất Flavonoid có vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe, tăng cường miễn dịch và khả năng phòng chống bệnh tật cho cơ thể người.

Flavonoid trong chè dây có tác dụng kháng viêm, chống nhiễm khuẩn, làm giảm viêm niêm mạc dạ dày và tiêu diệt xoắn khuẩn Helicobarter Pylori (HP). Qua thực nghiệm cho thấy có khoảng 90% bệnh nhân viêm dạ dày sử dụng chè dây đã bớt đau sau một thời gian ngắn sử dụng cây thuốc quý này.

Flavonoid trong chè dây còn có tác dụng chống nhiễm độc thức ăn, chính vì vậy dùng chè dây hàng ngày sẽ đem lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người dùng.

Flavonoid trong chè dây có tác dụng tốt cho hệ tim mạch và huyết áp. Theo các nguyên cứu của các nhà Khoa học Mỹ, những thực phẩm giàu flavonoid sẽ làm giảm tác nhân gây bệnh tim mạch, huyết áp cao.

Hợp chất Tanin
Tanin là hợp chất chưa nhiều trong các loại Hoa quả, nho, rượu vang,  hợp chất này có tác dụng kháng khuẩn. Hợp chất Tanin cùng với Flavonoid trong chè dây có vai trò gián tiếp chống viêm cho dạ dày. Tanin giúp cho vết viêm dạ dày chóng liền và giúp trung hòa lượng axit có trong dạ dày, tác dụng giảm lượng axit trong dạ dày của chè dây được cho là mạnh hơn nhiều loại thuốc tây chuyên điều trị viêm loét dạ dày được bán trên thị trườn hiện nay.

Hiện nay, tỷ lệ người mắc các bệnh về dạ dày khá phổ biến, vì vậy việc tìm ra cây chè dây có ý nghĩa vô cùng quan trọng góp phần ứng dụng cây chè dây vào việc điều trị cho các bệnh nhân viêm dạ dày mà không hề gây tốn kém.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều