Chuyển đến nội dung chính

Cách dùng cà gai leo cho đúng

Cách dùng cà gai leo sao cho đúng là một yếu tố quan trọng quyết định tới hiệu quả điều trị viêm gan B. Không phải cứ đem cây cà gai leo về sắc uống mà không cần quan tâm đến liều lượng, điều này sẽ chỉ làm kéo dài thời gian điều trị điều trị của bệnh nhân viêm gan B. Vì vậy phải biết cách dùng cà gai leo thì mới đem lại hiệu quả cao.

Cách dùng cà gai leo như sau
Cách dùng độc vị cà gai leo :
Định lượng: Thân lá và rễ cây cà gai leo khô 50-60gram/người/ngày.
Cách dùng:
Cách 1: (Cách sắc uống cà gai leo)
Cà gai leo trước khi sử dụng phải đem rửa qua nước sạch.
Đun sôi với 1 lít nước, duy trì thời gian sôi nhỏ lửa trong thời gian 10 phút. Chắt nước ra uống hàng ngày
Cách 2: (Cách hãm nước cà gai leo)
Ngoài cách dùng trên, nếu nếu không có nhiều thời gian, bạn có thể áp dụng cách 2 (Cách hãm cà gai leo với nước đun sôi)
Với định lượng và cách dùng gần tương tự như trên. Đem cà gai leo đã rửa sạch tráng 1 lần qua nước đun sôi (Gọi là tráng chè).
Thêm 0,7 lít nước sôi, hãm trong thời gian 30 phút trong bình giữ nhiệt là dùng được (Giữ cho nước trong bình luôn nóng để uống dần trong ngày)

Mùi vị cà gai leo
Nước sắc cà gai leo có màu nâu vàng, mùi vị thơm ngon uống rất thích. Bạn và gia đình có thể uống hàng ngày thay cho trà. Cách dùng cà gai leo hàng ngày rất tốt cho gan, cà gai leo sẽ bảo vệ gia đình bạn giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc các bệnh về gan như (Viêm gan B, ung thư gan, men gan cao, xơ gan, gan nhiễm mỡ ….. )

cay ca gai leo rung
Cây cà gai leo rừng

Cách dùng cà gai leo phối hợp với các vị thuốc khác
1. Cách dùng cà gai leo với mật nhân và xạ đen
Y học cổ truyền đã ghi nhận tác dụng của cà gai leo đối với bệnh viêm gan B. Lương y Hà Văn Tiêu (Chủ tịch hội đông y TP. Hà Nội đã có giới thiệu với chúng ta về bài thuốc hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan B từ cây cà gai leo) Thành phần bài thuốc như sau:

Cà gai leo 30g
Cây xạ đen 30g
Rễ cây mật nhân: 10g
Các vị thuốc đem rửa sạch, sắc với 1,5 lít nước, hoặc hãm với 1 lít nước uống trong ngày.

Thuốc vị mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng (Do bài thuốc có thành phần là rễ cây mật nhân) song không hề khó uống, bệnh nhân có thể hãm nước rồi uống thay nước hàng ngày.

Theo lương y Hà Văn Tiêu, người đã áp dụng bài thuốc này cho nhiều bệnh nhân viêm gan B, lương y cho biết chỉ sau từ 6 đến 8 tháng bệnh nhân viêm gan B sẽ chuyển về âm tính.

2. Cách dùng cà gai leo với cây an xoa, cây bán chi liên
Cà gai leo kết hợp cây an xoa, cây bán chi liên được sử dụng trong những trường hợp bệnh nhân mắc xơ gan, xơ gan cổ trướng cách dùng như sau:

Cà gai leo 30g
Cây an xoa 30g
Cây bán chi liên 15g
Các vị thuốc đem rửa sạch, sắc với 1 lít nước, sắc cạn còn 500ml cho bệnh nhân uống thành 3 lần vào buổi sáng, buổi trưa và buổi tối sau mỗi bữa ăn. Nếu bệnh nhân ăn uống ít, nên sắc cạn hơn.

Bệnh nhân xơ gan, kiên trì dùng bài thuốc trên trong thời gian 2-3 tháng là có sự chuyển biến tích cực, chức năng gan sẽ dần dần phục hồi.

3. Cách dùng cà gai leo với giảo cổ lam
Cà gai leo dùng chung với giảo cổ lam có tác dụng hạ men gan, điều trị gan nhiễm mỡ rất hiệu quả. theo kinh nghiệm dân gian, chỉ cần dùng nước sắc cà gai leo và giảo cổ lam bạn sẽ đẩy lùi được chứng gan nhiễm mỡ. Cách dùng cụ thể như sau:

Cà gai leo 30g
Giảo cổ lam 30g
Hãm với 1 lít nước uống trong ngày. Dùng liên tục 1 tháng, kiểm tra lại sức khỏe bạn sẽ hết hẳn bệnh gan nhiễm mỡ.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều