Chuyển đến nội dung chính

Cao xương khớp

Giới thiệu về cao xương khớp
Cao xương khớp là kết quả sau nhiều năm nghiên cứu phát triển từ các vị thuốc, do Caythuoc.org bào chế.
Sản phẩm là tổng hợp của nhiều loại cây thuốc điều trị bệnh xương khớp, sản phẩm rất tiện lợi cho bệnh nhân trong quá trình sử dụng.
Không mất công đun nấu, cho dù làm bất cứ việc gì bạn vẫn có thể dùng cao xương khớp mà không bị gián đoạn trong quá trình điều trị.


Thành phần cao xương khớp
Trong mỗi 100g cao có chứa:
Cao dây gắm 30g
Cao thiên niên kiện 20g
Cao mật nhân 10g
Cao cẩu tích 10g
Cao lá lốt 10g
Một số vị thuốc bản địa 15g
Một số vị thuốc có tác dụng bồi bổ 5g

Công dụng của cao xương khớp
Ngăn ngừa và điều trị các bệnh về xương khớp như:
Đau vai gáy
Tê bại cẳng tay, cẳng chân
Gai cột sống
Thoái hóa đốt sống, thoái vị đĩa đệm
Đau mình mẩy mỗi khi ngủ dậy

Đối tượng sử dụng
Sản phẩm đặc biệt thích hợp với người mắc các bệnh về xương khớp (Đặc biệt là người cao tuổi)
Người mắc bệnh phong tê thấp
Sản phẩm dùng được cho cả nam và nữ giới
Cách dùng, liều dùng
Với mỗi 100g cao bạn dùng trong thời gian khoảng 15 đến 20 ngày.
Mỗi ngày cắt khoảng 5-7g cao uống với nước ấm sau bữa ăn. Dùng liên tục khoảng 1 tháng là có chuyển biến rõ rệt.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều