Chuyển đến nội dung chính

Cây an xoa

Tên khác :
Cây an xoa còn có những tên gọi khác trong dân gian như : Dó lông, thâu kén lông


Tên Khoa học :
Helicteres hirsuta Lour

Thông tin thêm về cây an xoa
Cây An xoa được sử dụng đầu tiên bởi một tộc người tại Campuchia. Ở nước ta, An xoa được sử dụng đầu tiên tại Bình Phước do cộng đồng người Campuchia ở Bình Phước sử dụng làm thuốc điều trị các bệnh về Gan, đặc biệt là sơ gan.
Cây an xoa trở nên nổi tiếng bởi tác dụng điều trị bệnh gan đặc biệt hiệu quả. Thực tế đã có rất nhiều trường hợp người bị bệnh gan ở mức độ khá nặng sau khi dùng cây an xoa thì đã có những dấu hiệu phục hồi chức năng gan. Đây có thể coi là một tin vui cho rất nhiều bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hiện nay.
Bình phước là nơi đầu tiên người dân biết cách sử dụng an xoa để điều trị các bệnh về gan, đã có nhiều bệnh nhân ung thư gan, xơ gan cổ trướng, viêm Gan dùng nước sắc từ cây an xoa đã có tiến triển rất khả quan. Thông tin này đã nhanh chóng lan truyền và đã được người dân nhiều nơi sử dụng có hiệu quả.

Khu vực phân bố của cây thuốc này
Cây an xoa mọc nhiều ở các vùng đồi núi tại Camphuchia, Lào và Việt Nam, tại nước ta cây mọc nhiều ở Bình Phước, Lâm Đồng và ở các tỉnh miền núi Phía Bắc như: Hòa Bình, Ninh Bình, Điện Biên, Sơn La, Phú Thọ, Lào cai…..

Thu hái và chế biến
Là dạng cây gỗ nhỏ, mọc thành từng cụm nhỏ cao khoảng 1,5m, là loài cây sống lâu năm do vậy mà an xoa được thu hái quanh năm ở tất cả các mùa, nhiều nhất là vào thời điểm từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm (Vì lúc này cây phát triển mạnh nhất, có dược tính cao).

Người ta chặt cả cây và lá băm nhỏ cành rồi tuốt lá phơi khô (phơi riêng lá và thân sau đó chộn đều cả thân và lá cây, tránh ẩm mốc) đóng bao nilon bảo quản dùng dần làm thuốc.

Thành phần hóa học
Tuy chưa có công trình nghiên cứu khoa học cụ thể nào về cây thuốc này. Qua sơ bộ các nhà nghiên cứu gần đây, thành phần hóa học chính của an xoa là hoạt chất alcoloid (một chất kháng ung thư, ngăn chặn sự phát triển của khối U), chất flavonoid (có tác dụng chống oxy, bảo vệ tế bào gan), ngoài ra trong cây có một số chất enzyme và nhiều hoạt chất quý khác.

Tính vị
An xoa có vị dễ uống, mùi thơm nhẹ, uống gần giống với vị trà nên có thể uống thay nước hàng ngày.

Tác dụng của cây an xoa
Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư, đặc biệt là ung thư gan. Ngoài ra an xoa còn rất tốt cho những trường hợp bệnh nhân mắc Ung thư: Dạ dày, đại tràng, U phổi …. Cây có tác dụng tốt kể cả với những bệnh nhân Ung thư giai đoạn cuối bị bệnh viện trả về.
Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan cổ trướng
Mát gan, giải độc, hạ men gan và tăng cường chức năng gan
Tốt cho bệnh nhân mắc các bệnh về gan như: Viêm gan B, C, vàng da, gầy yếu

Cách dùng cây an xoa làm thuốc
1. Dùng độc vị an xoa cho bệnh nhân Ung thư gan
An xoa (Thân và lá phơi khô) 100g sắc với 1.5 lít nước, sắc còn 800ml uống trong ngày. Nên uống vào thời điểm sau bữa ăn 20 phút.
2. Dùng cây an xoa kết hợp với cây xạ đen để hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư
Thành phần:
Cây an xoa: 50g
Cây xạ đen: 50g
Cách dùng: Hai vị trên sắc với 1.5 lít nước, sắc cạn còn 0.8l đến 1 lít nước uống trong ngày.
3. Dùng cây an xoa cho bệnh nhân viêm gan B
Thành phần:
An xoa: 30g
Cây cà gai leo: 30g
Cách dùng: Hai vị trên sắc với 1 lít nước, sắc cạn còn 500ml nước uống trong ngày. Bài thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm gan B, tiêu diệt virus viêm gan B.

Một số lưu ý khi sử dụng
Một vài ngày đầu tiên khi sử dụng bạn sẽ cảm thấy bụng cồn cào và hơi khó chịu. Nhưng bạn đừng lo, vì đây chính là biểu hiện cho thấy cây thuốc đã có tác dụng tới cơ thể. Đây chính là cơ chế đào thải độc tố và các tế bào Ung thư, tế bào nhiễm bệnh giúp phục hồi chức năng của phủ tạng, nhất là chức năng gan.

Tiếp tục uống, sau một thời gian khoảng 10 ngày hiện tượng khó chịu trên sẽ không còn, người sẽ nhẹ nhõm dễ chịu và sức khỏe dần hồi phục. Tác dụng điều trị bệnh của cây an xoa đã được thực tiễn kiểm chứng bởi nhiều người dùng, nên bạn hoàn toàn yên tâm khi sử dụng cây thuốc.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều