Chuyển đến nội dung chính

Cây Atiso

Cây Atiso được đọc là (ac ti sô) một loại cây thuốc nam được sử dụng bởi người Châu Âu cách đây hàng ngàn năm.

Tên khoa học
Cynara scolymus L. Thuộc họ cúc

Khu vực phân bố
Cây Atiso (ac ti sô) có nguồn gốc từ Địa Trung Hải, đã được người Hy Lạp cổ đại trồng làm rau ăn và làm thuốc. Cây được du nhập vào Việt Nam vào những năm 1930 bởi người Pháp.

Hiện nay cây Atiso (ac ti sô) được trồng nhiều ở Đà Lạt làm dược liệu, cách đây vài năm trà Atiso là một trong những đồ uống khoái khẩu của nhiều người, được dùng như một thứ đồ uống có công dụng mát gan, giải độc cho cơ thể.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá, thân, rễ và cả hoa.

Cách chế biến và thu hái
Có thể dùng tươi hoặc dùng khô, cây tươi dùng làm rau ăn. Ngoài ra cây còn được phơi khô làm trà và dược liệu.

Hoa Atiso thường được thu hái quanh năm, hoa thu về được rửa sạch, phơi hoặc sấy khô làm thuốc. Hiện nay có nhiều công ty đã chế biến dưới dạng trà túi lọc và cao atiso rất tiện sử dụng.

Thành phần hóa học
Cây Atiso có chứa nhiều hợp chất quý có lợi cho cơ thể như: Các acid hữu cơ, Flavonoid, Cynaopicrin và nhiều loại khoáng chất khác.

Tính vị
Cây có vị đắng, tính mát, vào kinh can và đại trường.

* Công dụng của cây Atiso (ac ti sô)
Theo kinh nghiệm dân gian, cây ac ti sô có một số công dụng sau:
Tăng cường chức năng gan, giúp gan giải độc tốt hơn
Điều trị bệnh men gan tăng cao
Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường (Hạ đường huyết rất tốt)
Tăng bài tiết dịch mật, giúp tăng cường tiêu hóa
Hạ cholesterol trong máu
Tác dụng lợi tiểu

Cách dùng, liều dùng
Dùng dạng khô: Hoa atiso khô 10g pha với 1 lít nước uống trong ngày.
Dùng dạng tươi: Hoa atiso tươi 300g, gan lợn 300g nấu canh dùng hàng ngày.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều