Chuyển đến nội dung chính

Cây ba chạc

Cây ba chạc còn được nhân dân các vùng miền gọi là cây dầu dấu, bí bái, chè đắng, mạt.


Tên khoa học
Euodia lepta (Spreng) Merr. Thuộc họ cam.

Khu vực phân bố
Ba chạc là loại cây thân gỗ lớn, có thể cao tới 4 đến 5 mét. Cây mọc hoang hóa ở khắp nơi từ đồng bằng tới miền núi. Hiện nay loài cây này mọc và phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi nước ta như: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Yên Bái, Quảng Nam, Lâm Đồng….

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm: Lá, cành nhỏ, thân và rễ đều được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Người dân thường thu hái thân là và rễ quanh năm, thân lá thường dùng tươi. Rễ thì đem thái mỏng phơi khô làm thuốc.

Thành phần hóa học
Chưa có công trình nghiên cứu nào về loài cây này, theo các tài liệu mới xác định trong cây có một lượng nhỏ tinh dầu tạo nên mùi thơm của cây ba chạc.

Tính vị
Cây có vị đắng, tính mát. Vào 2 kinh can và tỳ vị.

* Công dụng của cây ba chạc
Theo kinh nghiệm dân gian (Kinh nghiệm của đồng bào vùng núi cao Tây Bắc) cây ba chạc có một số tác dụng chính sau:
Lá tươi dùng điều trị ghẻ, chốc đầu
Rễ, thân vỏ tác dụng bồi bổ, kích thích tiêu hóa
Điều trị đau nhức xương, phong thê thấp
Giải độc gan, giải độc lá ngón
Rễ, thân vỏ tác dụng điều hòa kinh nguyệt

Cách dùng, liều dùng
Điều trị ghẻ lở, chốc đầu: Dùng 1 năm lá (Tươi hoặc khô) đun lấy nước đặc mà tắm.
Bồi bổ, kích thích ăn ngon, tăng cường tiêu hóa: Lấy rễ cây hoặc thân vỏ 10g – 15g sắc với 1 lít nước để uống trong ngày. Uống liên tục 1 tháng.
Điều trị bệnh xương khớp, phong tê thấp: Rễ hoặc vỏ cây 15g đun với 1 lít nước uống hàng ngày. Ngoài ra có thể dùng rễ hoặc vỏ cây ngâm rượu để sử dụng cũng có hiệu quả rất tốt.
Giải độc gan, giải độc lá ngón: Dùng 15-20 lá hoặc thân vỏ, rễ để sắc nước uống.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Nấm ngọc cẩu Hòa Bình

Giới thiệu về nấm ngọc cẩu Vì sao nấm có tên : Nấm ngọc cẩu: Vì nhìn hình dáng của cây nấm có màu đỏ tươi, lại rất giống bộ phận sinh dục của chó đực nên người dân gọi cây thuốc này là Nấm ngọc cẩu hay Cẩu pín. Tên khác Nấm ngọc cẩu còn có tên gọi khác là: Củ gió đất, cu pín, củ ngọc núi, hoa đất, xà cô, ký sinh hoàn, bất lão dược, địa mao cầu Tên khoa học Cynomorium songaricum Rupr Khu vực phân bố Nấm ngọc cẩu thường mọc trên các vùng núi cao khoảng 1.500m so với mực nước biển, chỉ những khu vực có khí hậu lạnh mới tìm thấy loại cây thuốc này. Ở nước ta nấm ngọc cẩu mọc nhiều  ở các tỉnh miền núi phí bắc như: Hòa Bình, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên. Nhiều nhất là ở Hòa Bình, là một tỉnh miền núi, có khí hậu lạnh, ở các huyện vùng cao Tân Lạc, Mai Châu là nơi có nhiều cây nấm ngọc cẩu nhất. Nấm ngọc cẩu thường mọc và sống ký sinh trên rễ của những cây gỗ lớn mọc trong rừng sâu ẩm thấp. Hàng năm vào tháng 8 đến tháng 12 người dân mới phát hiện nấm ngọc cẩu trong