Chuyển đến nội dung chính

Cây bèo cái

Cây bèo cái còn có tên gọi khác là đại phù bình, bèo tai tượng, bèo ván, bèo tía, đại phiêu, thủy phù liên. Không chỉ là 1 loại rau dùng trong trăn nuôi cây bèo cái còn là một vị thuốc rất quý trong Đông y.


Tên khoa học
Pistia stratiotes L. Thuộc họ ráy.

Khu vực phân bố
Cây bèo cái mọc ở hầu hết các tỉnh thành, nhiều nhất là ở các tỉnh đồng bằng Bắc bộ, nơi vùng đất chũng có nhiều ao hồ.
Trước kia khi các hộ gia đình thường có ao để thả cá, bèo làm thức ăn cho lợn thì cây bèo cái là 1 loài rau không thể thiếu trong mỗi gia đình. Hiện nay cây bèo cái còn có nhiều ở các tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Phòng…..

Bộ phận dùng
Lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Nhặt bỏ rễ cây, đem rửa sạch dùng tươi, hoặc cắt ngắn, phơi khô sau đó sao vàng hạ thổ làm thuốc.

Thành phần hóa học
Đã có rất nhiều nghiên cứu về cây bèo cái. Trong lá cây có chứa tới 75% kali clorua, 25% kali sunfat. Lá cây có một chất gây ngứa, khi tiếp xúc với phần da mỏng sẽ gây hiện tượng ngứa rát rất khó chịu.

Tính vị
Theo Y học cổ truyền, bèo cái vị cay, tính lạnh, vào 2 kinh: phế, bàng quang. Cây có rất nhiều các tác dụng quý, dau đây là tổng hợp những tác dụng chính của vị thuốc đại phù bình.

* Công dụng của cây bèo cái
Điều trị bệnh hen suyễn
Điều trị viêm xoang mãn tính
Điều trị chảy máu cam
Điều trị bệnh trĩ ngoại, lòi dom
Điều trị mẩn ngứa
Điều trị bệnh eczema
Điều trị lang beng
Điều trị viêm thận cấp, viêm cầu thận cấp

Cách dùng, liều dùng
Bệnh hen suyễn: Lá bèo cái tươi 100g đem rửa thật sạch cho giảm ngứa, ngâm trong nước muối 15 phút sau đó vẩy sạch nước. Đem giã nát, vắt lấy nước, hòa thêm chút nước lọc, chút đường và chút tranh cho đủ 100ml cho dễ uống. Ngày làm 2 lần như trên, 1 lần vào buổi sáng, 1 lần vào buổi tối. Dùng liên tục cách trên khoảng 10 ngày các cơn hen sẽ bớt, dùng liên tục khoảng 2-3 tháng sẽ khỏi hen. (Lưu ý: Dùng cách này ban đầu uống sẽ bị ngứa, nhưng sau khi uống 2-3 ngày sẽ quen).
Bệnh viêm xoang mãn tính: Bèo cái sao vàng hạ thổ 10g, Cam thảo 4g, Hoàng cầm 5g, Bạch chỉ 5g, Kim ngân hoa 8g. Các vị thuốc đem rửa sạch, sắc với 1 lít nước uống trong ngày.
Chảy máu cam: Lá khô tán bột thổi vào mũi.
Bệnh trĩ ngoại, lòi dom, lang beng: Lá bèo tươi giã nát đắp vào hậu môn mỗi ngày 1 lần vào buổi tối trong thời gian 40 phút, sau đó tháo ra rửa sạch bằng nước đun cây bèo cái. Có thể ngâm thêm khoảng 10 phút trong chậu nước trên.
Mẩn ngứa: Dùng 50g lá bèo khô sao vàng sắc nước uống trong ngày.
Bệnh eczema (Viêm da cơ địa): Dùng lá bèo tươi rửa thật sạch, giã nát cùng với 1 thìa canh muối rồi đắp vào vùng da bị eczema. Mỗi ngày làm 1 lần cách trên, làm liên tục 1 tuần là khỏi. Ngoài ra kết hợp dùng thêm 2 vị thuốc kim ngân hoa và lá bồ công anh sắc uống. Tỷ lệ: Kim ngân hoa 10g, lá bồ công anh khô 15g sắc nước uống hàng ngày.
Bệnh viêm thận cấp (Không phù): Bèo cái khô 50g, đỗ đen 30g sắc nước uống hàng ngày.

Lưu ý khi sử dụng
Do cây có chất gây ngứa, khi cầm nắm cây tươi nên dùng băng tay.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú