Chuyển đến nội dung chính

Cây bồ công anh

Cây bồ công anh Việt Nam còn gọi là rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mũi mác, rau lưỡi cày. Đây là một trong số ít những cây thuốc có nhiều lợi ích nhất đối với sức khỏe. Chính vì láy do đó mà bồ công anh còn được mệnh danh là dược thảo điều trị lành mọi bệnh.


Mô tả cây thuốc
Là loại cây nhỏ sống hàng năm, thường cao khoảng 1 – 3 m, thân mọc thẳng, nhẵn, không cành hoặc rất ít cành. Lá cây có nhiều hình dạng, lá và thân có nhựa màu trắng như sữa, vị hơi đắng. Hoa màu vàng hoặc tím.

Phân bố, thu hái và chế biến
Cây bồ công anh mọc hoang tại nhiều tỉnh miền Bắc nước ta.
Đây là loại cây rất dễ trồng bằng hạt, mùa trồng vào tháng 3-4 hoặc 9-10, cũng có thể trồng bằng mẩu gốc, sau 4 tháng là có thể thu hoạch được.
Thường thì nhân dân ta hái lá về dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô để dùng dần, không cần chế biến gì đặc biệt.

Tính vị
Cây bồ công anh có tính mát, vị hơi đắng. Vào cá kinh tâm, can, thận. Có công dụng thanh nhiệt, giải độc, hóa thấp, tiêu viêm.

* Công dụng chính của cây Bồ công anh
Bồ công anh Việt Nam là một cây vị thuốc kinh nghiệm trong nhân dân để điều trị bệnh sưng vú, tắc tia sữa.
Rễ cây còn có tác dụng ức chế sự phát triển của khối U, thường dùng làm thuốc điều trị bệnh Ung thư (Đặc biệt là ung thư máu)
Thường được kết hợp với các cây thuốc nam khác để điều trị bệnh đau dạ dày, ăn uống kém tiêu.
Giải độc mát gan, lợi mật, tăng bài tiết dịch mật.
Ngoài ra cây còn được dùng để điều trị mụn nhọt đang sưng mủ, hay bị mụn nhọt.
Điều trị rắn độc cắn.

Đối tượng sử dụng:
Bệnh nhân Ung thư (Ung thư gan, ung thư máu, u dạ dày)
Bệnh nhân viêm túi mật, polyp túi mật
Bệnh nhân viêm gan B, men gan cao, suy giảm chức năng gan
Người bị đau dạ dày
Người mắc bệnh đường ruột, tiêu hóa kém
Người bị mụn nhọt, xưng đau, rắn cắn.
Phụ nữ bị tắc tia sữa.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều