Chuyển đến nội dung chính

Cây bòi vịt

Cây bòi vịt còn có tên gọi khác là Chí câu lỏ (tiếng Mông), cây rạo rực…. Cây có tên gọi là cây bòi vịt bởi vì hình dáng quả rất giống với bộ phận sinh dục của con vịt.


Cây bòi vịt khá xa lạ với người miền xuôi, nhưng đây lại là một loại thảo dược được người Mông vùng Tây Bắc tôn sùng, coi bòi vịt là một loại thần dược tăng cường sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh lý. Trai tráng người Mông khi lập gia đình, món quà mà bố mẹ tặng cho không khi nào thiếu 1 bình rượu bòi vịt.

Tên khoa học
Đang cập nhật….

Khu vực phân bố
Cây bòi vịt thường chỉ thấy mọc ở một số tỉnh miền núi phía Tây Bắc như: Sơn La, Hòa Bình, Yên Bái…và một số tỉnh lân cận.

Bộ phận dùng
Quả và rễ bòi vịt là những bộ phận được dùng làm thuốc. Ngoài ra nhiều nơi còn dùng cả thân cây.

Cách chế biến và thu hái
Là loài cây thân gỗ nhỏ, sống lâu năm. Người dân vùng cao thường đi đào rễ cây quanh năm, quả bòi vị thì thường được thu hái vào khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 10 hàng năm (Khi quả chín chuyển màu đỏ là dùng được).

Người dân thường chế biến ở dạng tươi, ngoài ra có thể lấy quả, rễ thái mỏng phơi khô để bảo quản dùng dần trong năm.

Thành phần hóa học
Cây mới được dùng trong phạm vi nhân dân nên chưa có tài liệu nghiên cứu về loài cây này.
Tính vị
Quả bòi vịt có vịt ngọt nhẹ, mùi hơi thơm (Rượu bòi vịt màu đỏ, mùi thơm). Vào 2 kinh tỳ và thận.

* Công dụng của cây bòi vịt
Theo kinh nghiệm dân gian của người Mông rượu bòi vịt có một số công dụng chính như sau:
Tăng cường sinh lý nam giới
Tăng độ cứng cậu nhỏ
Kéo dài thời gian yêu, điều trị xuất tinh sớm
Phòng và điều trị bệnh vô sinh ở nam giới như (Tinh trùng yếu, liệt dương, tắc ống dẫn tinh….)
Hoạt huyết, tăng cường lưu thông máu
Tăng cường tiêu hóa, bồi bổ cơ thể

Đối tượng sử dụng
Rượu bòi vịt thích hợp dùng cho mọi đối tượng, kể cả người bệnh cũng như người bình thường đều nên sử dụng loại rượu đặc biệt này. Rượu đặc biệt tốt những bệnh nhân đang mắc các chứng bệnh về sinh lý nam như: Xuất tinh sớm, yếu sinh lý, chậm con…..

Cách ngâm rượu bòi vịt
Chuẩn bị: 01 kg quả bòi vịt tươi, 03 lít rượu gạo 45 độ loại chuẩn, 01 bình thủy tinh hoặc sành sứ.
Chế biến: Quả tươi đem rửa sạch (Có thể ngâm cả quả hoặc thái quả thành từng miếng mỏng rồi đem ngâm), để dáo nước, tráng qua rượu 1 lần sau đó tiến hành ngâm.
Cách ngâm: Bỏ nguyên liệu vào bình, đổ rượu lên. Tỷ lệ ngâm 1kg quả tươi ngâm với 3 lít rượu, đổ rượu sao cho rượu ngập hết là được. Đậy nắp bình, ngâm trong thời gian khoảng 1 tháng trở lên là dùng được.

Cách dùng, liều dùng
Liều dùng: Không quả 50ml/ngày
Rượu bòi vịt rất tốt, nhưng theo các chuyên gia ta không nên dùng quá liều quy định, nếu dùng quá có thể gây phản tác dụng. Rượu bòi vịt nên dùng trong bữa ăn hàng ngày, mỗi bữa dùng 2-3 ly nhỏ.

Lưu ý khi sử dụng
Không dùng cho trẻ nhỏ dưới 15 tuổi
Phụ nữ mang thai không dùng được
Không dùng quá 50ml/ngày
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều