Chuyển đến nội dung chính

Cây bụp giấm

Cây bụp giấm còn có tên gọi khác là đay Nhật, atiso đỏ. Giân gian gọi tên cây bụp giấm vì nó có hoa mà đỏ giống hoa dâm bụp, lại có vị chua như giấm nên được gọi tên: Cây bụp giấm là như vậy.


Tên khoa học
Hibiscus sabdariffa. L – 1953. Thuộc họ cẩm quỳ

Khu vực phân bố
Cây bụp giấm có xuất xứ ở Châu Phi, được du nhập vào nước ta một vài năm gần đây. Hiện nay loài cây này được khá nhiều nơi trồng để lấy hoa làm dược liệu. Một số tỉnh trồng nhiều cây này: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên….

Bộ phận dùng
Hoa bụp giấm là bộ phận được sử dụng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Vào thời điểm từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm là thời điểm thu hái hoa bụp giấm. Người dân thu hái hoa về sử dụng tươi hoặc phơi khô bảo quản dùng dần.

Thành phần hóa học
Theo một số tài liệu hoa bụp giấm có chứa các hoạt chất: Vitamin A, C, các axit béo không no axit citric, axit tartric, axit malic, các hợp chất hibiscus, polysaccharides, cyanidin, delphinidin.

Tính vị
Theo y học cổ truyền, bụp giấm có vị hơi chua, mùi thơm nhẹ, tính mát. Vào 2 kinh can và đại trường.

* Công dụng của cây bụp giấm
Giảm cân, phòng và điều trị bệnh béo phì
Tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa bệnh
Làm giảm sự hấp thu bia rượu vào máu
Tăng cường chức năng gan, bảo vệ gan
Hạ huyết áp
Giảm cholesterol
Điều trị ho, viêm họng
Tốt cho chức năng tiêu hóa
Lợi tiểu, lợi mật
Nhuận tràng, điều trị táo bón, phòng ngừa trĩ

Cách dùng, liều dùng
Có rất nhiều cách sử dụng cây bụp giấm. Dưới đây là 3 cách dùng phổ biến nhất hiện nay.

Lưu ý: Trước khi dùng cây tươi các bạn cần tách hoa và chế biến theo như hướng dẫn ở video phía trên.

1. Cách pha trà bụp giấm: Công dụng thanh nhiệt giải độc, giảm cân, hạ huyết áp, giảm mỡ máu, lợi tiểu, nhuận tràng

Lấy 70g hoa bụp giấm tươi, hoặc (30g hoa khô) đem rửa sạch, hãm với 700ml nước, thêm chút đường uống trong ngày.

2. Cách ngâm rượu bụp giấm: Công dụng lợi mật, nhuận tràng, tốt cho tiêu hóa

Hoa bụp giấm tươi 1kg (Hoặc 600g hoa khô) đem rửa sạch, để dáo nước, bỏ vào bình ngâm với 3 lít rượu 40 độ, thêm khoảng 150ml mật ong để làm giảm vị chua. Ngâm trong thời gian khoảng 10 ngày trở lên là dùng được.

3. Cách ngâm đường hoa bụp giấm: Công dụng ngừa ho, tốt cho tiêu hóa

Hoa bụp giấm tươi rửa sạch, để dáo nước. Bỏ hoa vào bình. Cứ 1 lớp hoa lại bỏ thêm 1 lớp đường tới khi nào hoa và đường quyện đều với nhau. Đậy nắp bình lại, để khoảng 15 ngày khi nào thấy đường tan ra hết, có nước màu đỏ từ hoa tiết ra là có thể sử dụng được. Mỗi ngày dùng khoảng 30ml nước hoa bụp giấm ngâm đường sẽ rất tốt cho sức khỏe.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều