Chuyển đến nội dung chính

Cây chân vịt

Tên khác
Cây chân vịt còn có tên cải tử hoàn thảo, hồi sinh thảo, trường sinh thảo (cỏ sống lâu năm), quyền bá trường sinh, móng lưng rồng, hoàng dương thảo, linh chi thảo…


Tên khoa học
Selaginella Tamariscina Spring

Mô tả hình dáng
Là cây thân mềm, sống lâu năm, các thân nhỏ của cây bện vào nhau thành búi vững chắc. Cây có chiều cao thấp, chỉ cao khoảng 20 – 30cm, lá giống cây Tùng bách tán. Cây chịu được hạn rất tốt, khi gặp khô hạn lá cây co cuộn lại như bàn chân vịt, khi có nước lá cây lại bung nở ra (chính vì vậy mà cây được gọi là cây chân vịt).
Khu vực phân bố
Cây mọc nhiều trên các tỉnh miền núi đá vùng Tây Bắc như Hòa Bình, Lai Châu, Lào Cai, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Quảng Nam, Bình Thuận

Bộ phận dùng
Toàn cây đều được dùng làm thuốc

Cách chế biến và thu hái
Cây thuốc thu hái từ các vách đá về đem rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ rồi đem phơi khô làm thuốc. Cũng có thể dùng cây tươi.

Thành phần hóa học
Các nhà khoa học Trung Quốc đã có nhiều đề tài nghiên cứu về cây thuốc này, và đã tìm ra trong cây có những hợp chất flavon như apigenin, sosetsuilavon, amentoflavon.
Ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào.

Tính vị
Theo tài liệu cổ cây chân vịt vị hơi đắng, không mùi, tính lạnh, không độc. Cây tươi có tác dụng tan huyết, cầm máu. Bởi vậy, cây được dùng để điều trị nhiều bệnh khó điều trị như: Tiểu tiện ra máu, trĩ ngoại, đại tiện có máu tươi, phụ nữ kinh nguyệt quá nhiều. Sau đây là những tác dụng chính của cây thuốc này:

* Công dụng
Làm thuốc điều trị bệnh trĩ nội, trĩ ngoại
Làm thuốc điều trị bỏng rất tốt
Tăng cường chức năng gan, điều trị vàng da do chức năng gan suy giảm
Hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp
Hỗ trợ điều trị thoái hóa đốt sống, đau thần kinh tọa
Làm thuốc điều trị chứng kinh nguyệt quá nhiều

Đối tượng sử dụng
Người mắc bệnh trĩ
Người đi đại tiện ra máu tươi
Người bị bỏng
Người da vàng, mắt vàng do suy giảm chức năng gan
Người bị bệnh xương khớp
Phụ nữ kinh nguyệt quá nhiều

Cách dùng, liều dùng
1. Làm thuốc điều trị bỏng:
Cây chân vịt đem sao thơm tán bột 100g, trộn với 3 lòng trắng trứng gà, đắp lên nơi bị bỏng. Ngày làm 4 lần. Đắp liên tục 3 ngày sẽ có hiệu quả ngày.
2. Dùng làm thuốc điều trị trĩ
Cây chân vị 50g sắc nước uống hàng ngày. Phần bã thuốc cho thêm ít nước đun sôi để xông vào vùng bị trĩ.
3. Dùng làm thuốc tăng cường chức năng gan, điều trị vàng da
Cây chân vịt khô 40g sắc nước uống trong ngày.
4.  Làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp, thần kinh tọa
Cây chân vịt 40-50g sắc nước uống trong ngày. Dùng liên tục 1 tháng trở lên là bệnh có chuyển biến.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Cây nàng hai

Cây nàng hai còn được gọi là cây ngứa…. Tên khoa học Cây có tên khoa học là Urtica dioica L. Khu vực phân bố Cây nàng hai mọc ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước. Ở nước ta cây mọc nhiều ở một số tỉnh phía Nam như: Huế, Bình Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai, Vũng Tàu…. Bộ phận dùng Toàn cây gồm lá, thân và rễ của cây đều dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Cây thường được thu hái vào thời điểm từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm, bằng cách nhổ cả cụm cây, để riêng rễ và lá, đem chặt ngắn phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Cây có tính độc, rất ngứa nên còn được gọi là cây ngứa. Lông cây nàng hai khi dính vào da sẽ gây ngứa, nổi đỏ rất khó chịu bởi trong lông có chứa dịch chất acide formique, chất này gây ngứa, khiến người bị tiếp xúc gãi liên tục gây nổi mụn. * Công dụng của cây nàng hai Những thông tin về cây nàng hai khá ít ỏi, vị thuốc này mới  được sử dụng trong phạm vi nhân dân. Cây thường dùng để điều trị một số bệnh sau: Tác dụng điều trị sốt kéo dài Tác