Chuyển đến nội dung chính

Cây chay

Cây chay một loài cây mọc nhiều ở các tỉnh miền Bắc nước ta, cay chay gắn liền với quả cau, miếng trầu. Thân vỏ của cây chay được dùng để ăn trầu, giúp cho miếng trầu thêm mùi thơm và màu đỏ thắm.

Tên khoa học
Artocarpus tonkinensis A. Chev. Thuộc họ dâu tằm

Mô tả
Các bạn xem hình ảnh

Khu vực phân bố
Cây chay được trồng nhiều ở các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh….

Bộ phận dùng
Lá, thân và rễ cây.

Cách chế biến và thu hái
Người dân thu hái quanh năm, đem phơi khô làm thuốc.
Phần thân và rễ cây dùng nhai trầu không cho chắc răng thì thường dùng ở dạng tươi.
Quả có vị chua, có thể ăn được. Quả có vị chua nên còn được dùng để nấu canh chua và làm thuốc.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa nhiều hoạt chất tanin, chất chát.

Tính vị
Thân, lá, rễ cây có vị chát, quả có vị chua, hơi chát. Tính bình, vào 2 kinh can và thận.

* Công dụng của cây chay
Theo kinh nghiệm dân gian cây chay cũng là một vị thuốc. Dưới đây là một số công dụng chính của vị thuốc này:
Điều trị tê thấp, đau nhức xương khớp
Điều trị khí hư, bạch đới
Tăng cường chức năng tiêu hóa

Cách dùng, liều dùng
Điều trị tê thấp, đau xương khớp: Rễ chay (Hoặc thân cây chay); thiên niên kiện, thổ phục linh mỗi vị 15g đun với 1,5 lít nước. Đun cạn còn 700ml chia 3 lần uống trong ngày.
Điều trị khó tiêu, kém ăn, dạ dày thiếu toan: Quả chay khô 25g đun nước uống hàng ngày, uống sau bữa ăn 30 phút.
Điều trị bạch đới: Rễ thân cây chay 20g, rễ cỏ tranh 20g, mò hoa trắng 15g đun nước uống hàng ngày.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều