Chuyển đến nội dung chính

Cây cỏ gấu

Cây cỏ gấu còn có tên gọi khác là củ gấu, hương phụ (một vị thuốc rất nổi tiếng trong y học cổ truyền).

Tên khoa học
Cyperus rotundus L. Thuộc họ cói

Khu vực phân bố
Cây cỏ gấu mọc hoang ở khắp các tỉnh đồng bằng nước ta. Nhiều nhất là quanh các bờ ruộng hay ven đê, đặc biệt vào mùa đông hanh khô có rất nhiều cây cỏ gấu mọc hoang.

Ở nước ta cây cỏ gấu được coi là một loại cỏ dại gây hại đối với mùa màng đặc biệt là những người nông dân trồng cây lương thực. Cây cỏ gấu có hệ rễ phát triển thành dạng củ, các loại thuốc diệt cỏ hầu như đều không thể diệt trừ tận gốc loài cỏ dại này, bởi vì các loại thuốc diệt cỏ chỉ có tác dụng làm cháy phần lá, phần củ trong lòng đất thì hầu như không thể diệt bỏ hoàn toàn.

Cách đây khoảng 2 năm đã có một hiện tượng đặc biệt đó là: Thương lái Trung Quốc tiến hành thu mua cây cỏ gấu với số lượng cực lớn tại một số tỉnh miền Bắc nước ta. Họ mua tới hàng trăm tấn cỏ khô với giá bán khá cao để về chế dược liệu. Điều này đủ biết tầm quan trọng của vị thuốc này trong nền y học Trung Hoa.

Bộ phận dùng
Toàn cây cỏ gấu bao gồm lá, thân cây và rễ cây đều được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, nhiều nhất vào mùa đông. Người dân thường mang theo một chiếc xẻng sau đó đào cả mảng đất lên, rũ sạch đất để lấy toàn bộ cây cỏ gấu kể cả lá, củ và rễ.
Cách chế biến đơn giản là về rửa thật sạch phơi khô để làm thuốc.
Ngoài ra dân gian còn một cách chế biến khác, cách làm như sau: Cỏ gấu đào về được rũ sạch đất, phơi khô. Khi cây vừa khô phần lá (củ còn tươi) thì người ta xếp thành từng đống rồi châm lửa đốt. Toàn bộ phần lá và phần rễ sẽ bị cháy hết còn trơ lại phần củ. Người ta lấy phần củ này về rửa thật sạch sau đó phơi khô để làm thuốc.

Thành phần hóa học
Trong cỏ gấu người ta tìm thấy một lượng lớn tinh dầu. Ngoài ra còn có một số hợp chất khác.

Tính vị
Cỏ gấu có vị hơi cay, hơi đắng. Vào 2 kinh can và tam tiêu.

* Công dụng của cây cỏ gấu
Tuy mang tiếng là một loài cỏ dại gây hại đối với mùa màng, xong cỏ gấu cũng là một loài cây mang lại những lợi ích rất thiết thực đối với đời sống của chúng ta. Theo kinh nghiệm dân gian cỏ gấu là một vị thuốc được sử dụng rất rộng rãi trong dân gian với tên gọi “Hương phụ”, vị thuốc có một số tác dụng chính như sau:
Điều trị kinh nguyệt không đều
Điều trị bạch đới, khí hư
Giúp bà bàu dễ sinh nở
Điều trị viêm cổ tử cung mãn tính
Tăng cường tiêu hóa, điều trị đầy bụng, khó tiêu
Điều trị đau dạ dày do thần kinh suy nhược, mất ngủ

Cách dùng, liều dùng
Điều trị kinh nguyệt không đều, khí hư bạch đới, đau bụng kinh, khó đẻ: Hương phụ 8g, ngải cứu 8g, ích mẫu 10g, bạch đồng nữ (mò hoa trắng) 10g. Các vị thuốc rửa sạch, đau với 600ml nước. Đun sôi nhỏ lửa trong 30 phút, rồi chắt nước ra uống trong ngày. Có thể thêm chút đường cho rễ uống.
Điều trị viêm cổ tử cung mãn tính: Cây cỏ gấu 8g, lá xạ đen 15g, trinh nữ hoàng cung 5g. Đun với 800ml nước uống trong ngày.
Điều trị khó tiêu, đầy hơi: Lá, củ hương phụ khô rửa sạch. Hãm nước sôi uống sau bữa ăn.
Điều trị đau dạ dày do mất ngủ: Cỏ gấu 10g, dạ cẩm 10g. Đun với 800ml nước uống hàng ngày.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều