Chuyển đến nội dung chính

Cây cỏ sữa lá lớn

Cây cỏ sữa lá lớn là một trong số ít những vị thuốc nam có công dụng điều trị bệnh xơ gan cổ trướng khi kết hợp với cây gáo tròn.


Tên khoa học
Euphorbia hirta L. Thuộc họ thầu dầuEuphorbia pilulifera

Khu vực phân bố
Là loài cây thân mềm, mọc hoang hóa ở khắp nơi.

Bộ phận dùng, thu hái chế biến
Toàn cây bao gồm cả lá, thân rễ là bộ phận đều có thể sử dụng. Cây được thu hái quanh năm, đem rửa sạch, cắt ngắn phơi khô làm thuốc.

Thành phần hóa học
Theo các nghiên cứu của các nhà khoa học trong cây cỏ sữa lá lớn có axit galic, một glucozit độc chưa xác định được và một chất nhựa. Chính vì vậy khi sử dụng vị thuốc này cần thận trọng, do có axit nên cây có gây xót, kích ứng nhẹ miêm mạc dạ dày.

* Công dụng cây cỏ sữa lá lớn
Điều trị bệnh xơ gan cổ trướng
Điều trị kiết lỵ
Điều trị nước ăn chân

Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân xơ gan cổ trướng
Người đi đại tiện nhiều lần trong ngày, mót rặn, đại tiện ra dịch nhầy, nóng rát hậu môn
Người bị nước ăn chân

Cách dùng, liều dùng
Điều trị xơ gan cổ trướng: Cây cỏ sữa lá lớn 10g, vỏ cây gáo 10g, cây cỏ xước 15g đun với 1,5 lít nước đun cạn còn 600ml chia 3 lần uống trong ngày.

Điều trị kiết lỵ: Cỏ sữa lá lớn 15g đun với 800ml nước, đun cạn còn 300ml chia 2 lần uống trong ngày sau bữa ăn. Nếu đại tiện có ra máu uống cùng 10g đường.

Điều trị nước ăn chân: Lấy 1 năm cây tươi đun nước, để nước nguội ngâm chân trong thời gian 20 phút. Ngày làm 1 lần, làm liên tục 3 ngày là hết ngứa.

Lưu ý khi sử dụng
Cây này có tính độc, khi sử dụng phải đúng liều lượng, không dùng quá liều.
Cây thuốc này chỉ nên dùng cho bệnh nhân xơ gan cổ trướng và bệnh kiết lỵ
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều