Chuyển đến nội dung chính

Cây cốt cắn

Cây cốt cắn còn có tên gọi khác là Củ móng trâu, củ cốt khí, củ khát nước (Trong củ có chứa nhiều nước, khi đi rừng nơi không có nước người dân thường lấy củ cây này ăn để chống khát).


Tên khoa học
Nephrolepis cordifolia (L.) K,  thuộc họ Cốt cắn

Khu vực phân bố
Cây cốt cắn là loài ưa ẩm ướt, mọc hoang rất nhiều ở các cánh rừng nhiệt đới nhất là những vùng núi cao, vùng núi đá. Cây mọc thấp sát dưới mặt đất.
Do có hình dáng nhỏ, đẹp nên hiện nay nhiều nơi trồng loài cây này để làm cảnh.

Lưu ý: Ở Đồng bằng cũng có 1 loài cây có hình dáng khá giống đó là cây dương xỉ, cây này thường hay mọc ở dưới chân tường, sau nhà, những nơi aapr thấp. Các bạn cần lưu ý tránh nhầm lẫn cây cốt cắn với cây dương xỉ.

Bộ phận dùng
Củ, lá là những bộ phận được sử dụng để làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, rửa sạch đất cát, nhặt sạch rễ rồi đem cắt ngắn phơi khô làm thuốc. Có thể dùng tươi hoặc dùng khô.

Tính vị
Theo y học cổ truyền củ cốt cắn có vị ngọt nhạt, hơi chát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu viêm, rất mát và bổ, có tác dụng điều trị ho, tăng cường chức năng của hệ tiêu hoá.

* Công dụng của cây cốt cắn
Tác dụng điều trị ho lâu ngày không khỏi, viêm phế quản
Tác dụng điều trị tiêu chảy, đi ngoài
Tác dụng điều trị viêm tinh hoàn
Điều trị viêm tuyến vú

Cách dùng, liều dùng
Dùng để điều trị ho, viêm phế quản:  Dùng củ cốt cắn khô 15 g (hoặc 30g củ tươi) sắc vưới 700ml nước, sắc cạn còn 300ml chia 2 lần uống trong ngày.
Điều trị viêm vú: Dùng củ tươi và lá tươi giã nát đắp ngày 01 lần và buổi tối trước khi đi ngủ.
Điều trị viêm tinh hoàn: Củ cốt cắn khô 15g, long nhãn 10 quả, cỏ mần trầu khô 20g sắc nước uống hàng ngày

Lưu ý khi sử dụng
Cần biết cách phân biệt cây cốt cắn với cây dương xỉ (Hai cây này có hình dáng rất giống nhau nên dễ nhầm lẫn)
Cây dương xỉ
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Nấm phục linh thiên

Nấm phục linh thiên là một loại dược thảo cực hiếm, loại nấm này mới được phát hiện sử dụng một vài năm gần đây ở Việt Nam và được gọi với tên nấm phục linh thiên. Ngoài ra nấm còn có tên gọi là phục linh thần (phục thần), phục linh bì, xích phục linh. Người ta phân ra làm 2 loại nấm phục linh là: Phục linh thần và phục linh thiên: Phục linh thần: là loại nấm phục linh mọc ở từ rễ một loại cây họ thông có tên cây vân sam Phục linh thiên: là loại nấm phục linh mọc ra từ ngọn cây vân sam. Tên khoa học Poria cocos Wolf. Thuộc họ nấm lỗ Khu vực phân bố Loài nấm này cực hiếm, ở nước ta mới có một vài nơi phát hiện được loại nấm này. Nơi phát hiện nhiều nấm phục linh là dãy Hoàng Liên Sơn (Nơi có những cánh rừng cổ thụ hàng ngàn năm), ngoài ra nấm phục linh còn được tìm thấy ở vùng núi của tỉnh Lâm Đồng, Đà Nẵng. Bộ phận dùng Bộ phận dùng là phần nấm mọc ra từ ngọn cây vân sam. Nấm này càng lớn thì càng có giá trị, hiện nay kỷ lục củ nấm phục linh thiên có kích thước lớn nhất là

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú