Chuyển đến nội dung chính

Cây cứt lợn

Cây cứt lợn còn có tên khác là: Cây cỏ hôi, cây hoa ngũ vị…


Tác động của môi trường cùng với ô nhiễm không khí khiến cho tỉ lệ người dân mắc bệnh viêm xoang ở Việt Nam ngày một gia tăng. Các loại thuốc điều trị viêm xoang có bán trên thị trường hiện nay chủ yếu là thuốc ở dạng xịt, hầu hết chúng chỉ có tác dụng nhất thời, hiếm có loại thuốc có tác dụng điều trị dứt điểm được căn bệnh khó chịu này.

Thật không ngờ bên cạnh nhà ta lại có một cây thuốc nam rất đỗi quen thuộc có công dụng điều trị bệnh viêm xoang rất hiệu quả đó chính là cây hoa cứt lợn.

Việc sử dụng cây cứt lợn để điều trị bệnh viêm mũi dị ứng đã được dân gian sử dụng cách đây hàng trăm năm.

Đến năm 1965 dược sĩ Điều Ngọc Thực ở Phú Thọ đã tiến hành sử dụng cây cứt lợn làm thuốc điều trị viêm xoang, áp dụng trên bản thân và một số bệnh nhân cho kết quả điều trị bệnh rất khả quan.
Tên khoa học
Ageratum conyzoides L, thuộc họ cúc.

Khu vực phân bố
Cây cứt lợn mọc hoang ở khắp nơi trên cả nước, nếu để ý bạn sẽ thấy dọc các ven đường mọc đầy cây hoa cứt lợn.

Bộ phận dùng
Toàn bộ cây gồm: Lá, thân, rễ đều được sử dụng làm thuốc, có thể dùng dưới dạng cây tươi hoặc cây khô đều được.
Nếu dùng để điều trị bệnh viêm xoang ta thường dùng ở dạng cây tươi.

Thành phần hóa học
Thành phần chính trong cây cứt lợn là tinh dầu chiếm khoảng 2%, ngoài ra các nhà khoa học Việt Nam còn tìm thấy trong cây có chứa ancaloit và saponin

*Công dụng của cây cứt lợn
Trong dân gian đã sử dụng cây cứt lợn để làm thuốc điều trị bệnh viêm xoang rất hiệu quả. Dưới đây là những công dụng chính của cây thuốc này:
Tác dụng điều trị bệnh viêm xoang, viêm mũi dị ứng
Tác dụng điều trị chứng rong huyết ở phụ nữ sau sinh
Tác dụng điều trị gầu, giúp tóc suôn mượt

Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân mắc viêm xoang ở thời kỳ đầu
Phụ nữ sau khi sinh bị rong kinh
Cách dùng, liều dùng
Cách điều trị bệnh viêm xoang: lấy lá cây cứt lợn tươi 100 g rửa sạch, giã nát lấy nước thấm vào bông gòng, nhét vào lỗ mũi. Để trong thời gian khoảng 20 đến 30 phút.
Đối với những bệnh nhân mắc viêm xoang mãn tính các bạn nên dùng thêm bài thuốc từ cây hoa kim ngân sắc uống để tăng cường hiệu quả điều trị bệnh.

Cách điều trị chứng rong kinh ở phụ nữ sau sinh: Lấy 50gam cây tươi giã nát vắt lấy nước uống hàng ngày, hoặc lấy 20 gam cây khô đun nước uống trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng
Cây cứt lợn có tên gọi gần giống với cây ngũ sắc, cây cỏ lào bởi vậy nhiều người nhất dễ nhận dạng cây cứt lợn với cây cỏ ngũ sắc và cây cỏ lào.

Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú