Chuyển đến nội dung chính

Cây dền gai

Cây dền gai còn được gọi là rau dền gai.


Tên khoa học
Cây có tên khoa học Amaranthus spinosus thuộc chi Dền

Cây dền gai thường mọc ở đâu ?
Là dạng cây thân thảo, cây mọc và phân bố ở khắp các tỉnh thành từ Bắc trí Nam, cây thường mọc ven đường, ở các khu đất bỏ hoang hầu như đâu đâu cũng có cây thuốc này phân bố. Vài năm gần đây do sự sâm thực của loài hoa xuyến chi khiến nhiều loài bị đe dọa, có những loài hiện nay rất khan hiếm như: Cây cỏ xước, cây dền gai….

Bộ phận dùng
Toàn cây đều được sử dụng làm thuốc. Cách chế biến đơn giản nhất là cắt ngắn, phơi khô. Chú ý cây có rất nhiều gai sắc nhọn, bởi vậy cần mang bao tay khi chế biến cây thuốc này.

*Công dụng của cây dền gai
Tác dụng lợi tiểu, hỗ trợ điều trị bệnh sỏi thận
Tác dụng điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm (Là một vị trong bài thuốc chữa thoát vị đĩa đệm)
Tác dụng điều trị ho có đờm
Tác dụng điều trị khí hư, kinh nguyệt không đều
Tác dụng chữa bỏng nhẹ.

Cách dùng, liều dùng
1. Dùng để điều trị bệnh sỏi thận: 
Dền gai 20g, rễ cỏ tranh,  kim tiền thảo, đậu đen, mã đềmỗi vị 10g, vỏ quả bí đao phơi khô 20g (Tất cả đem sang vàng) sắc với 1,5 lít nước, sắc cạn còn 1 lít chia đều uống trong ngày. Nên uống nhiều nước sẽ giúp bào mòn sỏi dễ dàng hơn. Dùng liên tục cách trên trong thời gian 1-2 tháng là có hiệu quả.
2. Điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm: 
Bài thuốc gồm 6 vị thuốc với liều lượng như sau
Cây chìa vôi: 30g
Cây cỏ xước: 20g
Dền gai: 20g
Tầm gửi: 20g
Cây cỏ ngươi: 20g
Lá lốt: 20g.
Các vị thuốc đem rửa sạch, sắc với 1 lít nước, sắc cạn còn 500ml chia 3 lần uống sau bữa ăn 30 phút.
3. Điều trị ho có đờm:
 Thân lá dền gai khô 20g, lá bồng bồng 10g, cam thảo đất 10g, kim ngân hoa 10g sắc nước uống trong ngày. Uống liên tục 1 tuần là có hiệu quả.
4. Điều trị kinh nguyệt không đều:
 Dền gai 20g, bạch thau 20g sắc nước uống hàng ngày.
5. Điều trị bỏng nhẹ: 
Dùng Cây dền gai tươi giã nát đắp vào vết bỏng.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ vị tử

Ngũ vị tử là một vị thuốc rất đặc biệt, có đủ 5 vị đó là: Ngọt, đắng, chua, cay, mặn nên được y học cổ truyền gọi lới tên “Ngũ vị tử” ý chỉ loại hạt có tới 5 mùi vị. Tên khoa học Schisandra sinensis Baill. Thuộc họ ngũ vị tử. Khu vực phân bố Cây ngũ vị tử (Schisandra sinensis Baill) không có ở Việt Nam. Cây chỉ mọc ở một số nước xứ lạnh như: Trung Quốc, Nga, Mông Cổ, Hàn Quốc, Nhật Bản. Hiện nay ở Việt Nam có một loại ngũ vị tử được gọi là ngũ vị tử nam, ở nước ta cây này thường được người dân gọi là cây nắm cơm, cây na rừng, quả chí chuôn chua. Các bạn tham khảo thêm về vị thuốc này tại đây. Bộ phận dùng Quả là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Mùa quả chín vào tháng 9 tháng 10 hàng năm, người ta hái quả về nhặt bỏ cuống, đem phơi hay sấy khô để làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có chứa axit xitric, axit malic, axit tactric, vitamin C, schizandrin, đường, tanin, ngoài ra trong quả còn chứa rất nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Tính v

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú