Chuyển đến nội dung chính

Cây gấc

Cây gấc còn có tên gọi khác là mộc tất tử, mộc miết tử (hạt gấc), thổ mộc miết. Một loài cây rất quen thuộc với chúng ta cho tới tận ngày nay, những đĩa xôi gấc không thể thiếu trong ngày tết, những bữa cỗ đoàn viên gia đình.
Tên khoa học
Momordica cochinchinensis (Lour). Thuộc họ bí
Khu vực phân bố
Cây gấc mọc ở khắp nơi, cây được người dân trồng lấy quả rất nhiều ở các tỉnh thành. Hiện nay còn có nhiều vùng trồng gấc tập trung để chế biến tinh dầu gấc. Ngoài ra cây gấc còn mọc hoang khắp nơi.
Bộ phận dùng
Quả, hạt và rễ gấc là những bộ phận có thể dùng được làm thuốc.
Cách chế biến và thu hái
Quả gấc thu hái vào  thời điểm từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, khi quả đã chín.
  • Dầu gấc: Được chế biến bằng cách lấy toàn bộ lòng đỏ quả gấc cùng hạt, đem sấy khô tới khi không còn dính tay, tách phần màng đỏ ra đi ép lấy tinh dầu.
  • Hạt gấc: Được đò chín, tách bỏ vỏ hạt lấy nhân phơi khô làm thuốc.

Thành phần hóa học
Hạt gấc: chất béo, protit, tanin, xenluloza
Tinh dầu gấc: Chứa rất nhiều
  • Vitamin A
  • Caroten (một chất chống oxy hóa mạnh, giúp phòng ngừa và kiềm chế sự phát triển bào ung thư, ngăn ngừa bệnh tim mạch và nhồi máu cơ tim.)
  • Rất nhiều các acid amin.
  • Ngoài ra dầu gấc có rất nhiều các chất vi lượng như Cu, Fe, nhất là Zn (Là những hoạt chất rất tốt cho những bệnh nhân Gan). Trong dầu gấc còn có selenium: Hoạt chất có tác dụng phòng ngừa, hỗ trợ điều trị ung thư.

Quả gấc chín
Hạt gấc khô
Tính vị
Hạt gấc có vị hơi đắng, ngọt nhẹ, tính ôn, hơi độc. Vào 2 kinh can và đại tràng.
* Công dụng của gấc
  • Dầu gấc: Phòng ngừa bệnh ung thư, tim mạch, nhồi máu cơ tim, bổ sung Vitamin A
  • Hạt gấc: Điều trị bệnh trĩ, lòi dom, mụn nhọt, đau nhức xương khớp, sưng đau vú
  • Rễ gấc: Điều trị phong tê thấp, đau nhức xương khớp

Cách dùng, liều dùng
  • Điều trị bệnh trĩ, lòi dom: Hạt gấc chín 3-5 hạt, giã nát hạt, thêm chút dấm chộn đều, gói bằng vải rồi đem đắp vào hậu môn. Để qua đêm, làm liên tục khoảng 1 tuần sẽ có chuyển biến ngay. Ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo thêm về bài thuốc nam điều trị bệnh trĩ tại đây.
  • Điều trị sưng vú ở phụ nữ: Dùng 3-4 hạt gấc giã nhỏ, thêm chút rượu rồi đắp lên vú bị sưng đau.
  • Điều trị đau nhức xương khớp, tê thấp: Rễ gấc 500g (Hoặc hạt gấc 500g) sao vàng thơm, ngâm với 1 lít rượu. Ngâm khoảng 20 ngày, lấy rượu xoa bóp nơi bị xưng đau sẽ có hiệu quả tốt.
  • Tăng cường sức khỏe, ngừa ung thư, bệnh tim mạch: Dùng dầu gấc hàng ngày với liều lượng ngày dùng khoảng 5-7 viên tinh dầu gấc.

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú