Chuyển đến nội dung chính

Cây gừng gió

Giới thiệu về cây gừng gió
Cây gừng gió còn có tên gọi khác là cây riềng gió, ngải mặt trời, ngải xanh, riềng dại


Tên khoa học
Zingtber zerumbet Sm. Thuộc họ gừng

Khu vực phân bố
Cây gừng gió thường mọc hoang ở các vùng đồi núi phía Tây Bắc, ngoài ra một số gia đình cũng thường trồng cây thuốc này trong vườn nhà để làm thuốc.

Bộ phận dùng
Bộ phận được sử dụng làm thuốc của cây gừng gió là củ. Ngoài ra một số nơi còn sử dụng cả lá làm thuốc.

Thường dùng dạng tươi hoặc dùng khô.

Thành phần hóa học
Trong củ gừng gió có chứa phần lớn là tinh dầu, Ngoài ra còn có chất xơ.

*Công dụng của củ gừng gió
Củ gừng gió có vị đắng tính Bình. Theo y học cổ truyền cây gừng gió có một số tác dụng chính như sau:
Tác dụng kích thích tiêu hóa.
Tác dụng điều trị các chứng đầy bụng ợ chua, khó tiêu.
Tác dụng điều trị chứng nôn nao, cồn cào và chóng mặt
Tác dụng tẩy độc đường ruột
Tác dụng làm ấm bụng

Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân tiêu hóa kém, thường xuyên bị đầy bụng, khó tiêu
Người bị suy giảm chắc năng tiêu hóa
Người thường xuyên bị lạnh bụng.
Người bình thường không bệnh tật gì, dùng hàng ngày đặc biệt trong những ngày lễ, ngày tết để giúp tiêu hóa tốt hơn.

Cách dùng, liều dùng
Có hai cách sử dụng gừng gió đó là sắc uống hoặc ngâm rượu.
Cách sắc uống: Lấy 20 gam củ tươi đun với 500ml lít nước để uống trong ngày.
Cách ngâm rượu: 1kg củ tươi ngâm với 1 lít rượu. Ngâm trong thời gian 1 tháng là dùng được. Sử dụng rượu gừng gió hàng ngày trong mỗi bữa ăn, mỗi lần dùng tập 1 đến 2 ly nhỏ. Rượu gừng gió có tác dụng kích thích tiêu hóa, giúp ngăn ngừa và điều trị các chứng đầy hơi và khó tiêu rất tốt.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều