Chuyển đến nội dung chính

Cây hoàn ngọc

Giới thiệu về cây hoàn ngọc ( Xuân Hoa )
Cây Hoàn Ngọc hay cây Con Khỉ, cây Xuân Hoa được các nhà khoa học Việt Nam phát hiện vào năm 1990 tại rừng Cúc Phương. Đây là một cây thuốc nam quý hiếm, ngày nay được sử dụng khá nhiều trong y dược.

Mô tả :
Hoàn Ngọc là một cây bụi, cao 1 – 3m, sống nhiều năm, thân non mềm màu xanh lục, thân già hoá gỗ màu nâu, nhiều cành mảnh. Lá mọc đối, cuống lá dài 1,5-2,5cm, phiến lá màu xanh, mềm, hình mũi mác.
Lá và ngọn Hoàn ngọc khi nhai có chất nhầy, hơi nhớt.

* Công dụng của Cây hoàn ngọc, “Cây xuân Hoa”
Theo các tài liệu về Y dược: cây Hoàn Ngọc không độc, có thể uống trong hay đắp ngoài, dùng tươi hay dùng khô đều được, có tác dụng điều trị các bệnh: Viêm nhiễm đường tiêu hóa, cầm máu, lở loét, sẹo lồi, mụn lồi.

Trong đó các tác dụng chính của Cây Hoàn Ngọc là:
Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh U bướu
Kích thích tiêu hóa, điều trị rối loại tiêu hóa, điều trị bệnh dạ dày, đường ruột ( BỊ đi ngoài, đau bụng, chỉ cần lấy 3 ngọn Hoàn ngọc nhai sống, làm 3 lần sẽ khỏi đi ngoài )
Tác dụng cầm máu
Tác dụng điều trị vết thương bằng cách nhai lá hoàn ngọc đắp vào vùng bị trấn thương, chày xước.
Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch, huyết áp

Đối tượng sử dụng Cây Hoàn ngọc
Bệnh nhân U Bướu
Người bị đại tràng, tiêu hóa kém, rối loạn tiêu hóa
Bệnh nhân viêm dạ dày
Người bị chấn thương
Người bệnh tim mạch, bệnh huyết áp.

Cách dùng cây hoàn ngọc làm thuốc
Dùng lá tươi:
Đối với bệnh đau bụng, đi ngoài: Ngày dùng 5 lần: mỗi lần 5 lá, dùng trước bữa ăn khi bụng đói, đặc biệt là buổi sáng
Dùng cây hoàn ngọc khô :
Đối với hoàn ngọc khô, ta có thể sử dụng Cả lá và thân sắc uống chia đều uống thay nước trong ngày
Liều dùng: 60gam/ ngày
Đối với bệnh nhân viêm đại tràng, tiêu hóa kém có thể dùng kết hợp với Cây khổ sâm: Liều lượng: Khổ sâm 10 gam, hoàn ngọc 40 gam, sắc nước uống hàng ngày.
Trà khô hoàn ngọc có mùi vị thơm ngon rất đặc trưng, không khó sử dụng, nhơn nhớt như khi dùng tươi. Trà hoàn ngọc có thể dùng nóng hoặc dùng lạnh vào những ngày trời nóng.

Các công trình nghiên cứu về Cây xuân hoa, hoàn ngọc
Các nhà khoa học đã phát hiện ra một hợp chất mới và đặt tên palatilignan. Hoạt chất đã được thử nghiệm về khả năng ức chế khối u, kết quả là Platilignan BNGATN có hoạt tính gây độc tế bào cao đối với cả 3 dòng tế bào: U bướu biểu mô KB, ung thư gan HepG2 và U vú MCF7 và có khả năng ức chế hơn 63% khối u thực nghiệm trên chuột.

Lưu ý: Cách Phân biệt cây hoàn ngọc thật giả: Hiện nay có 2 loại cây Hoàn Ngọc
1. Cây lá màu tím:
Loại cây có dạng lá nhỏ, màu đỏ tía là cây hoàn ngọc dương, nhớt tím, hoàn ngọc đỏ. Khoa học đã chứng minh và khẳng định đây không phải cây hoàn ngọc điều trị bệnh mà là cây bán tự mốc, tên khoa học là Hemigraphis glaucescens C.B Clarke, họ Ô rô. Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về tác dụng điều trị bệnh của loại cây này.

2. Cây lá màu xanh
Như phần mô tả, đây mới là Cây hoàn ngọc thật và được sử dụng để làm thuốc.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền.

*Những tác dụng quý của Hoa tam thất:
Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc).
Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt.
Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức )
Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh.
Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giúp ổn đị…