Chuyển đến nội dung chính

Cây hoàng bá

Cây hoàng bá còn có tên gọi là hoàng nghiệt là vị thuốc đa công dụng, đặc biệt là hiệu quả điều trị bệnh đường ruột.

Tên khoa học
Phellodendron amurense Rupr. Thuộc họ cam.

Cây thuốc này không mọc ở nước ta, nguồn dược liệu ta sử dụng làm thuốc hiện nay vẫn nhập từ bên ngoài. Hiện nay có một số nơi có sử dụng cây hoàng bá nam (Đây chính là cây núc nác – một loại cây có thành phần hóa học hoàn hoàn khác nhưng lại có công dụng khá giống với vị hoàng bá).

Theo các tài liệu Hoàng bá mọc chủ yếu ở vùng Xiberia của Nga và một số địa phương Trung Quốc.

Bộ phận dùng
Vỏ cây là bộ phận dược sử dụng làm thuốc.

Thành phần hóa học
Theo các nhà khoa học trong cỏ cây có becberin 1,6%, một lượng nhỏ panmatin.

* Công dụng của cây hoàng bá
Theo y học cổ truyền hoàng bá có vị đắng, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, kiện tỳ vị. Sau đây là một số công dụng chính của vị thuốc này:

Tác dụng tăng cường chức năng tiêu hóa
Tác dụng mát gan, giải độc tiêu viêm
Tác dụng điều trị bệnh trĩ
Điều trị bệnh nhiệt miệng
Tác dụng điều trị bệnh viêm gan cấp
Điều trị viêm nhiễm ống mật, sỏi mật

Cách dùng, liều dùng
Thuốc điều trị bệnh tiêu hóa kém: Hoàng bá 12g, cam thảo 6g, chi tử 12g. Sắc với 700ml nước, đun cạn còn 300ml chia 3 lần uống sau bữa ăn 20 phút.

Dùng hàng ngày mát gan giải độc, kiện tỳ vị: Hoàng bá 10g, cà gai leo 30g đun nước uống hàng ngày.

Thuốc điều trị bệnh viêm gan cấp: Hoàng bá 16g; Mộc thông, Nọc sởi, Chỉ xác, Chi tử, Đại hoàng mỗi vị 10g sắc với 1,2 lít nước đun cạn còn 400ml chia 3 lần uống sau bữa ăn 20 phút.

Thuốc điều trị bệnh viêm tắc mật, sỏi mật: Hoàng bá 10g, lá mã đề 10g, quả sung khô 10g, cam thảo 6g đun nước uống trong ngày.

Thuốc điều trị bệnh trĩ nội, ngoại: Hoàng bá 10g, cây cối xay 10g cam thảo 5g đun nước uống trong ngày.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều