Chuyển đến nội dung chính

Cây huyết rồng

Tên khác của cây huyết rồng:
Cây huyết rồng còn gọi là Hồng đằng, Kê huyết đằng, đại hoàng đằng, đại huyết đằng, cây dây máu, cây bổ máu, cây máu người.
Cây huyết rồng hay hồng đằng, huyết đằng là thân phơi khô của cây huyết rồng. Cây có tên gọi Huyết đằng là do thân cây cắt ra có chất nhựa màu đỏ (huyết là máu, đằng là dây) kê huyết đằng là dây máu gà.

Tên khoa học:
Sagentodoxa cuneata (Oliv) Rehd. et wils, thuộc họ huyết đằng

Khu vực phân bố
Cây mọc nhiều ở các tỉnh miền núi phía bắc như Hòa Bình, Thanh Hóa, Điện Biên…
Hiện nay cây được người dân các tỉnh Tây Bắc thu hái nhiều để bán cho thương lái Trung Quốc. Họ đến tận nơi để thu mua. Hiện nay giá bán cây huyết rồng cho thương lái trung quốc rất cả, đến cả trăm ngàn 1Kg nhưng cung vẫn không đủ cầu. Như vậy đủ biết giá điều trị của cây thuốc nam này thế nào.
Do Trung Quốc thu mua nhiều, nên hiện nay, theo chúng tôi khảo sát trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, nguồn cây huyết rồng ở tự nhiên hiện nay còn rất ít, để đi lấy được chúng tôi phải đi tới những vùng đồi núi rất xa xôi mời kiếm được một ít. Nếu không có các biện pháp bảo vệ nguồn lợi cây thuốc quý này, e rằng một ngày nào đó, chúng ta sẽ không tìm đâu ra được cây thuốc này nữa.

Tác dụng của cây huyết rồng, kê huyết đằng, cây bổ máu
Theo y học cổ truyền, Kê huyết đằng (huyết rồng) có vị đắng, hơi ngọt, tính ấm quy vào kinh can, thận.
Tác dụng bổ khí huyết, mạnh xương cốt, thư cân, chỉ thống.
điều trị các chứng ứ huyết, cơ nhục sưng đau, tê thấp, đau lưng, mỏi gối, chân tay tê bại, ra mồ hôi, phụ nữ kinh nguyệt không đều.

Đối tượng sử dụng :
Người gầy yếu, suy nhược cơ thể, thiếu máu, da xanh xao, kém ăn
Người khí huyết hư hàn
Người già bị phong tê thấp đau nhức xương khớp
Phụ nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh, tắc kinh
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều