Chuyển đến nội dung chính

Cây ích mẫu

Cây ích mẫu còn được gọi là cây sung úy, cây chói đèn.


Giải thích từ ích mẫu: Ích là lợi ích, mẫu là người mẹ: Ý nói cây thuốc này có nhiều lợi ích cho phụ nữ có con nhỏ nên được người xưa gọi là cây ích mẫu.

Tên khoa học
Leonurus heterophyllus Sw. Cây thuộc họ Hoa môi Lamiaceae.

Khu vực phân bố
Ở nước ta thường thấy cây mọc hoang ở ven sông, ven suối và những nơi đất ẩm, có khi cây còn mọc ở bờ ruộng nhất là vào mùa đông.

Bộ phận dùng
Toàn bộ phần cây trên mặt đất bao gồm: Thân, lá, quả và hoa được dùng làm thuốc. Trong đó phân ra làm 2 vị thuốc đó là:

Toàn bộ thân, lá khô được gọi là vị: Ích mẫu thảo
Quả ích mẫu chín phơi khô gọi là: Sung úy tử
Cây thường được thu hoạch hoàng năm, nếu lấy lá người dân thường thu vào tháng 5-7, nếu lấy quả thu từ tháng 8-10.

Thành phần hóa học
Là một cây thuốc nam nhận được nhiều quan tâm của các nhà khoa học việt nam và thế giới từ rất lâu, các nhà khoa học đã tìm thấy trong ích mẫu có chứa các hoạt chất: Ancaloit, flavonozit, saponin (Một hoạt chất thường thấy trong nhân sâm), tanin và một lượng nhỏ tinh dầu.

* Công dụng của cây ích mẫu
Cây ích mẫu có vị cay, đắng, tính hơi hàn tác dụng tiêu huyết ứ, sinh huyết mới, hoạt huyết điều kinh. Lưu ý: Những người có đồng tử giãn không dùng được. Ích mẫu được ví như một người bạn đồng hành cùng chị em phụ nữ bởi hiệu quả điều trị bệnh phụ nữ tuyệt vời của vị thuốc này, dân gian cũng đã truyền miệng 2 câu thơ:

Nhân trần, ích mẫu đi đâu
Để cho gái đẻ đớn đau thế này?

Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này:
Điều trị bế kinh, tắc kinh ở phụ nữ
Điều trị máu ứ tích tụ ở bà bầu sau khi sinh đẻ
Điều trị kinh nguyệt không đều, rối loạn kinh nguyệt
Điều trị đau bụng kinh, kinh nguyệt ra nhiều hơn so với bình thường
Điều trị huyết áp cao
Tác dụng bổ tim, điều trị các bệnh về tuần hoàn cơ tim
Tác dụng thông tiểu, tiêu phù thũng và điều trị bệnh viêm thận cấp tính

Cách dùng, liều dùng
Dùng lá hay quả với liều lượng 6-12g sắc nước uống hàng ngày.
Điều trị kinh nguyệt không đều: Lấy 10-12g lá thân khô sắc nước uống trong 10 ngày.
Điều trị bệnh viêm thận cấp, phù thũng: Lấy 25-20 quả ích mẫu khô sắc với 800ml nước, sắc cạn còn 350ml chia 2-3 lần uống trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng
Không dùng cho người huyết hư, đồng tử giãn
Phụ nữ mang thai không nên dùng
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều