Chuyển đến nội dung chính

Cây lá gan

Cây lá gan, nghe tên gọi là bạn đã hình dung ra được tác dụng của cây thuốc này. Thật vậy cây lá gan là 1 vị thuốc nam thường thấy ở rừng Tây Bắc chuyên dùng để điều trị các bênh về gan.


Tên khoa học
Chưa có thông tin…..

Hình thái, khu vực phân bố
Là loại thân cây gỗ nhỏ có chiều cao khoảng 50cm – 70cm, cây lá gan mọc nhiều ở các tỉnh miền núi phía Tây Bắc nước ta. Hiện nay qua khảo sát chúng tôi thấy cây mọc nhiều ở các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Cạn….

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá, thân và rễ đều được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Thu hái cây này quanh năm, người dân thường há lá tươi hãm nước uống hoặc chặt cành đem thái mỏng phươi khô làm thuốc.

Thành phần hóa học
Chưa có tài liệu nghiên cứu.

Tính vị
Cây lá gan có vị đắng, mùi hơi hắc, tính hàn và kinh can.

* Công dụng của cây lá gan
Theo  kinh nghiệm của đồng bào vùng núi cao Tây Bắc cây lá gan có nhiều công dụng rất quý, đặc biệt là cho lá gan. Sau đây là một số công dụng chính của vị thuốc này:
Giải độc gan, hạ men gan (Giải độc bia rượu)
Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan B, gan nhiễm mỡ
Phòng các bệnh về gan
Lá tác dụng điều trị mụn nhọt, dôm sẩy

Cách dùng, liều dùng
Dùng điều trị các bệnh về gan, viêm gan B, giải độc bia rượu: Cây lá gan 20g, cà gai leo 30g đun với 1 lít nước, đun cạn còn 500ml chia ra uống 3 lần trong ngày, uống sau bữa ăn 20 phút.
Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ: Cây lá gan 15g, Giảo cổ lam 25g đun với 1 lít nước uống sau bữa ăn 20 phút.
Điều trị mụn nhọt, dôm sẩy: Dùng lá cây lá gan 1 năm đun nước để tắm.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều