Chuyển đến nội dung chính

Cây lá hen

Cây lá hen còn có tên gọi khác là cây bồng bồng, nam tỳ bà, cây bàng biển…
Đây là một trong số rất ít những vị thuốc có tác dụng điều trị bệnh hen suyễn. Vì tác dụng tuyệt vời này nên dân gian đã đặt cho loài cây với cái tên cây lá hen.


Tên khoa học
Calotropis gigantea R. Br. Thuộc họ thiên lý.

Khu vực phân bố
Cây lá hen thường mọc hoang hóa khắp nơi, nhiều nhất ở các tỉnh miền ven biển và hải đảo. Nhiều nơi còn gọi cây này là cây bàng biển.
Cây có chiều cao tương đối lớn thường từ 5 đến 7 mét. (Xam hình ảnh)

Bộ phận dùng
Lá cây và vỏ.

Cách thu hái, chế biến
Lá hen thu hái quanh năm. Do lá có lông nên đen về phải dùng khăn ướt lau sạch lông, sau đó đem phơi khô hoặc sao khô để làm thuốc.

Thành phần hóa học
Có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về loài cây này kể cả Ở trong và ngoài nước. Đặc biệt các nhà khoa học thế giới đánh giá rất cao công dụng của cây lá hen.

Các nhà khoa học tìm thấy trong cây lá hen của hai hoạt chất chính là α-và β-amyrin. Những hoạt chất này có công dụng kháng viêm và làm giãn phế quản giúp điều trị chứng ho hen suyễn hiệu quả.

Tính vị
Cây có vị hơi đắng, tanh, tính mát. Vào 2 kinh tâm và phế.

* Công dụng của cây lá hen.
Dựa theo kinh nghiệm dân gian và những nghiên cứu của khoa học hiện đại. Ta thống kê được một số tác dụng của cây lá hen như sau:
Điều trị bệnh hen suyễn
Điều trị hen phế quản
Điều trị viêm phế quản mãn tính
Giảm triệu chứng khó thở do bệnh gây nên

Cách dùng, liều dùng
Liều dùng: 8 lá đến 10 lá/ngày.
Cách dùng: Đun lá với 1,5 lít nước sạch. Đụn cạn còn khoảng 1 lít chia 3-4 lần uống trong ngày (Uống vào lúc đói).
Hiệu quả: Thuốc có công dụng sau từ 2 đến 3 ngày sử dụng cách trên. Thậm chí đã ghi nhận có những trường hợp bệnh nhân có hiệu quả chỉ 10 phút sau khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng
Do lá hen có vị đắng, tanh hơi khó uống nên các bạn chia nhiều lần uống trong ngày sẽ dễ uống hơn.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều