Chuyển đến nội dung chính

Cây lá mơ lông

Cây lá mơ lông còn gọi là mơ tam thể, dây mơ tròn…. Cây được gọi là mơ lông bởi lá có rất nhiều lông. Đây không chỉ là một vị thuốc mơ tam thể còn là một thứ gia vị quen thuộc của người Việt Nam.
Tên khoa học
Paederia tomentosa L. Thuộc họ cà phê.
Khu vực phân bố
  • Cây lá mơ lông là loài thực vật rất phổ biến ở nước ta bởi đây là loại rau gia vị thường thấy trong món khoái khẩu “Thịt chó”, Có câu: “Thịt chó phải có là mơ” là đây.
  • Cây mơ lông thường mọc quấn trên các hàng dào ven đường, nhiều gia đình còn cho leo thành giàn để vừa lấy bóng mát, vừa lấy lá làm gia vị và làm thuốc.

Bộ phận dùng
Dân gian chỉ dùng lá tươi để làm thuốc.
Cách chế biến và thu hái
Lá tươi được thu hái quanh năm, nếu lá sạch thì không phải rửa lại mà có thể dùng được luôn. Nếu lá có nhiều bụi bẩn ta đem rửa nhiều lần bằng nước sạch, ngâm qua nước muối và vẩy cho hết nước (Bởi lá có nhiều lông nên phải vẩy mới dóc hết nước).
Thành phần hóa học
Trong cây có một lượng tinh dầu có mùi rất đặc trưng. Nếu ngửi không quen ta sẽ thấy hôi, nhưng nếu ăn quen đây lại là một loại gia vị không thể thiếu.
Tính vị
Lá mơ lông có vị hơi chát, tính mát
* Công dụng của cây mơ lông
  • Điều trị kiết lỵ cực hay (Đi cầu ra dịch nhầy, máu)
  • Điều trị bệnh viêm đại tràng, tăng cường tiêu hóa.
  • Tẩy giun kim, giun đũa

Cách dùng, liều dùng
  • Điều trị kiết lỵ, viêm đại tràng: Lấy 1 nắm là mơ lông tươi rửa sạch, vẩy sạch nước rồi đem giã nát. Trộn đều với 1 quả trứng gà ta. Gói vào lá chuối rồi nướng chín để ăn. Nếu không nướng các bạn cũng có thể rang bằng chảo không cho thêm mỡ. Mỗi ngày làm 1 đến 2 lần như trên sẽ có tác dụng điều trị bệnh rất tốt.
  • (Cách trên có thể áp dụng cho người bệnh đại tràng và người tiêu hóa kém ăn hàng ngày sẽ rất tốt cho hệ tiêu hóa).
  • Tẩy giun: Lấy 1 năm lá mơ lông tươi giã nhỏ, vắt lấy nước. Thêm chút muối khuấy đều. Uống vào lúc đói giun sẽ ra hết.

Lưu ý: Ngoài loài lá mơ lông trên, ngoài tự nhiên còn một loại khác là cây mơ dại. Cây này lá nhẵn không có lông, lá màu xanh, mùi hắc (Người dân thường rất chuộng lá mơ dại để dùng làm gia vị cho món dồi chó vì nó ăn rất ngậy và mùi thơm hơn mơ tam thể). Mơ dại cũng có cùng tác dụng như lá mơ tam thể.
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều