Chuyển đến nội dung chính

Cây mật nhân

Cây mật nhân hay còn họi là cây  Bá bệnh, cây Bách bệnh. Cây mật nhân có tên Bách bệnh hay Bá bệnh bởi vì người ta tìm thấy rất nhiều tác dụng điều trị bệnh ở cây thuốc quý này ( Ở bài viết này chúng tôi chỉ nói tới một số tác dụng hàng đầu của Cây mật nhân). Trong dân gian người ta tìm thấy hàng trục tác dụng của Cây mật nhân.
Mô tả cây thuốc
  • Mật nhân thuộc họ thanh thất. Loài cây này cao 2-8m, lá kép, không cuống, mọc đối, mặt trên xanh bóng, mặt dưới trắng mốc.
  • Cuống lá màu nâu đỏ. Cụm hoa hình chùm tán mọc ở ngọn.
  • Hoa và bao hoa phủ đầy lông màu đỏ nâu.
  • Quả hình trứng hơi dẹt, có rãnh giữa, khi chín màu vàng đỏ chứa 1 hạt, trên mặt hạt có nhiều lông ngắn.
  • Mùa mật nhân ra hoa quả từ tháng 3 đến tháng 11. Mật nhân mọc hoang ở vùng núi, trong các rừng thưa, dưới tán các cây gỗ.
  • Ở nước ta, cây mọc chủ yếu tại miền Trung và vùng Đông Nam bộ.

Bộ phận dùng
  • Cây mật nhân có thể sử dụng được tất cả các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, hạt…
  • Đặc biệt là rễ mật nhân có vị đắng, tính mát,  sắc hoặc sao vàng điều trị bệnh rất tốt.

Tác dụng điều trị bệnh của Cây mật nhân :
Rễ mật nhân có vị đắng gắt, tính bình có một số tác dụng chính như sau:
  • Mật nhân được dùng như một dược liệu giúp cải thiện chức năng sinh lý ở nam giới
  • Hỗ trợ điều trị chứng khí hư, huyết kém ở nữ giới,  giúp giảm stress, mệt mỏi, mất ngủ
  • Tác dụng nâng cao chất lượng tinh trùng, hỗ trợ điều trị chứng vô sinh ở nam giới
  • Hỗ trợ điều trị : Đau lưng, mỏi gối, tay chân tê buốt ở người cao tuổi
  • Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh Gout
  • Tác dụng ngăn ngừa khối u và phòng chống lão hóa…
  •  Đặc biệt MẬT NHÂN có tác dụng hỗ trợ điều trị BỆNH XƯƠNG KHỚP rất tốt, hầu hết các bệnh nhân bị xương khớp, tê nhức chân tay sau khi sử dụng cây Mật nhân một thời gian đều có kết quả tốt, tình trạng bệnh được cải thiện rõ rệt.
  • Tác dụng tăng cường chức năng tiêu hóa, điều trị bệnh tiêu hóa kém, rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, bệnh đường ruột
  • Tác dụng tăng cường chức năng gan, mật nhân uống kết hợp với Cây Cà gai leo sẽ rất tốt cho bệnh nhân viêm gan B

Đối tượng sử dụng Cây mật nhân :
  • Người bị suy giảm chức năng sinh lý, liệt dương.
  • Người gầy yếu, mệt mỏi, người bị bệnh mất ngủ
  • Người mắc chứng tinh trùng loãng, nam giới mắc bệnh vô sinh
  • Phụ nữ khí hư, huyết kém.
  • Người mắc bệnh xương khớp, viêm đa khớp
  • Người mắc bệnh Gout
  • Người già bị chân tay tê buốt
  • Người bệnh U bướu, khối U
  • Người ăn không tiêu, bệnh đường ruột, tiêu hóa kém, phân sống
  • Người xơ gan, men gan cao, suy gan, viêm gan, viêm gan B

Cách dùng Cây mật nhân làm thuốc
Rễ hoặc thân cây mật nhân có thể thái nhỏ, sao vàng rồi ngâm rượu uống hoặc nấu nước uống thay cho trà.
Có thể sắc hoặc ngâm rượu Cây mật nhân để sử dụng với liều lượng như sau:
  • Sắc uống: Ngày 15gam, sắc với 1,5 lít nước, đun sôi nhỏ lửa trong 15 phút, chắt nước uống hàng ngày. Nên kết hợp cây mật nhân với Cây xạ đen, cà gai leo và cây cỏ ngọt để làm giảm bớt vị đắng, rễ uống hơn. Đặc biệt xạ đen và cà gai leo rất tốt cho bệnh nhân viêm gan B. Nếu uống nóng vùi vị đăng đắng của mật nhân, cà gai leo và vị thơm mát của xạ đen sẽ làm nên một loại đồ uống có mùi vị khó quên, lại rất tốt cho sức khỏe.
  • Ngâm rượu: 1Kg mật nhân ngâm với 5 đến 7 lít rượu. Ngâm trong thời gian 1 tháng là có thể dùng được. Nên ngâm thêm chuối hột rừng hoặc hoa actiso để giảm độ đắng của mật nhân.

Lưu ý : Rượu mật nhân đắng và khó uống, không nên uống nhiều, mỗi ngày nên uống 01 chén, không nên dùng hơn. Nếu duy trì điều độ sẽ rất tốt cho chức năng sinh lý của Nam giới.
Lưu ý khi sử dụng Cây mật nhân :
Lưu ý: mật nhân rất kỵ với phụ nữ mang thai bởi có thể gây sảy thai.
Rễ mật nhân vị rất đắng, nếu ngâm uống rượu, không nên dùng quá nhiều trong ngày.
Rễ cây mật nhân
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú