Chuyển đến nội dung chính

Quả me rừng

Cây me rừng còn có tên gọi khác là du cam tử, ngưu cam tử, ma kham, quả me tròn…. Đây là một trong những cây thuốc nam rất quý hiếm, quả me rừng là một loại đặc sản, một vị thuốc điều trị nhiều chứng bệnh.
Tên khoa học
Phyllanthus emblica Linn.
Khu vực phân bố
Cây me rừng là cây thân gỗ lớn (có thể cao tới 5m) mọc hoang chủ yếu ở những khu đồi trọc nước ta. Khu vực miền núi Tây Bắc là nơi có lượng cây me rừng mọc hoang nhiều nhất. Tuy vậy hiện nay do nhu cầu đất canh tác nông nghiệp, trồng cam và cây ăn quả khiến những cánh rừng không còn nữa, cây me rừng vì vậy mà cũng trở nên hiếm dần.
Bộ phận dùng
Quả và rễ me rừng là những bộ phận được sử dụng làm thuốc.
Rễ thu hái quanh năm, quả thu hái vào tháng 8-9 hàng năm (Đây là thời điểm quả bắt đầu chín).
Thành phần hóa học
Trong quả có chứa hàm lượng tanin cao (45%), rễ chứa 30% tanin.

Hình ảnh cây me rừng
*Công dụng của quả me rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt chát, tính mát. Sau đây là một số tác dụng chính:
  • Tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm
  • Tác dụng lợi tiểu
  • Tác dụng điều trị ho
  • Tác dụng điều trị bệnh đường ruột 
Đối tượng sử dụng
Mọi người đều có thể sử dụng cây me rừng, đặc biệt là trong những ngày thời tiết nắng nóng sử dụng quả me rừng làm đồ uống sẽ rất mát, bổ, đặc biệt rất tốt cho tiêu hóa.
Cách dùng, liều dùng
1. Cách dùng quả me rừng:
Ngâm đường:
Cách ngâm:
Nguyên liệu me tươi 1kg, đường 1,2kg, muối 1 thìa nhỏ
Quả me tươi đem rửa sạch, để dáo nước bằng cách đổ me vào 1 rổ lớn để ra ngoài trờ nắng khoảng 1 tiếng, hoặc dùng quạt thổi khô nước.
Đổ 1 lớp đường mỏng và chút muối, bỏ 1 lớp me lên trên sau đó cứ 1 lớp me ta lại đổ 1 lớp đường lên trên.
Đậy nắp bình, các bạn nhớ để 1 khe hở nhỏ để tránh hiện tượng tạo bọt khí trong quá trình ngâm me.
Công dụng: Me ngâm đường mát bổ, đặc biệt rất tốt cho tiêu hóa.
Ngâm rượu:  Me rừng ngâm rượu uống cực hay
Nguyên liệu: 1kg quả tươi, 2 lít rượu trắng loại ngon, 1 bình thủy tinh hoặc bình sành sứ
Cách ngâm: Quả me sau khi đã rửa sạch, để dáo nước đem đổ vào bình ngâm trong thời gian khoảng 1 tháng là dùng được.
Công dụng: Rượu me rừng có mùi vị rất thơm ngon lại tốt cho tiêu hóa, tăng cường chức năng sinh lý, giúp kéo dài thời gian quan hệ.
Với những công dụng rất quý, mùi vị lại đặc biệt thơm ngon thì không có lý do gì mà chúng ta không thử dùng nó 1 lần (Lưu ý: Loại quả này rất hiếm bạn nhé).
2. Cách dùng rễ me rừng:
Lấy 15-20g rễ khô sắc với 700ml nước uống trong ngày.
Công dụng: Điều trị viêm họng, đau bụng, đi ngoài và bệnh huyết áp cao.
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều