Chuyển đến nội dung chính

Náng hoa trắng

Náng hoa trắng còn được gọi là cây Văn Thù Lan, cây chuối nước, thập bát học sĩ…


Tên khoa học
Cây có tên khoa học là Crinum asiaticum L. Thuộc họ Thủy Tiên.

Cây náng hoa trắng có hình dáng rất giống mới cây trinh nữ hoàng cung, song kích thước Thân, lá và củ cây náng lớn gấp 2-3 lần cây trinh nữ hoàng cung.

Có một thời điểm người ta còn nhầm tưởng rằng cây náng hoa trắng không hề có công dụng chữa bệnh nên khi đặt mua cây trinh nữ hoàng cung người bệnh rất lo lắng khi mua nhầm phải cây náng hoa trắng.

Cây náng hoa trắng mọc ở đâu ?
Là một cây thuốc được sử dụng từ rất lâu trong dân gian với tên gọi Thập bát học sĩ, cây được ghi chép trong các cuốn sách y học cổ như cuốn: Các cây thuốc vị thuốc Việt Nam của giáo sư Đỗ Tất Lợi, hay cuốn Bản thảo cương mục…

Cây náng hoa trắng thường mọc hoang ở những nơi có đất ẩm khắp các vùng từ Bắc chí Nam, ngoài ra cây còn được trồng để làm cảnh vì chúng có hoa khá đẹp, thường nở vào buổi chiều và ban đêm.

Bộ phận dùng làm thuốc
Lá và củ của cây Náng là bộ phận chính được sử dụng làm thuốc. Dân gian thường chế biến Lá náng bằng cách phơi khô để dùng dần làm thuốc, ngoài ra một số trường hợp còn dùng cả lá tươi.

Thành phần hóa học
Trong lá náng các nhà khoa học phát hiện được hoạt chất ancaloit (Ngày nay hoạt chất này được dùng để điều trị phì đại tuyến tiền liệt). Năm 1963 giáo sư Đỗ Tất Lợi, Ngô Văn Thu và Phạm Xuân Cù đã tiến hành nghiên cứu về thành phần hóa học trong cây náng hoa trắng Việt Nam và đã phát hiện thành phần ancaloit trong lá, hoa và củ náng hoa trắng.

Đây là một cơ sở căn cứ khoa học quan trọng, là tiền đề để phát triển các loại thực phẩm chức năng các loại thuốc sau này có nguồn gốc từ cây náng hoa trắng.

Đã trải qua rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và quốc tế. Tại nước ta ngoài công trình nghiên cứu của Giáo sư (Đỗ Tất Lợi, Ngô Văn Thu và Phạm Xuân Cù năm 1963). Năm 2008 tiến sĩ Nguyễn Bá Hoạt sau nhiều năm đi sâu nghiên cứu về cây thuốc này, Tiến sỹ đã đi đến kết luận náng hoa trắng có tác dụng làm giảm vì đại lành tính tiền liệt tuyến tới 35%. Đây là một nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với những bệnh nhân mắc về đại tiền liệt tuyến và xơ tuyến tiền liệt. Tác dụng trên có được là do trong cây náng hoa trắng có một hàm lượng rất lớn hoạt chất ancaloit, hàm lượng hoạt chất này lớn gấp 3 lần cây trinh nữ hoàng cung.

Cây náng hoa trắng có những tác dụng gì ?
Tác dụng điều trị u xơ tiền liệt tuyến, phì đại tuyến tiền liệt
Tác dụng điều trị bệnh trĩ ngoại
Tác dụng chữa bong gân, giảm đau xương khớp

Cách dùng cây náng hoa trắng làm thuốc

1.Dùng làm thuốc điều trị phì đại tiền liệt tuyến:
Nhờ đề tài nghiên cứu của giáo sư Đỗ Tất Lợi mà ngày nay náng hoa trắng được áp dụng nhiều trong điều trị u xơ tiền liệt tuyến và phì đại tuyến tiền liệt, cách dùng như sau:
Lá náng hoa trắng khô 6 g
Cây xạ đen :…………….. 40 g
Ké đầu ngựa :…………… 10 g
Các vị thuốc đem rửa sạch rồi sắc với 1 lít nước uống trong ngày. Dùng liên tục liệu pháp này trong khoảng 1 tháng là có hiệu quả.

2. Dùng làm thuốc dùng điều trị viêm đau, bong gân, xưng khớp
Ngoài ra kinh nghiệm dân gian còn dùng lá náng hơ nóng để đắp vào những nơi bị bong gân, sai khớp giúp điều trị bong gân, sai khớp đau nhức mỏi xương khớp rất tốt.

3. Dùng điều trị bệnh trĩ ngoại
Lấy 30g lá náng hoa trắng đun với 1 lít nước, lấy nước nguội đem rửa vùng bị trĩ ngoại. Làm liên tục 1 tuần, mỗi ngày rửa 1 lần sẽ có hiệu quả co búi trĩ rất tốt.

4. Dùng gây nôn
Lá náng còn dùng ở dạng tươi để gây nôn. Lưu ý dùng với liều lượng từ 8 -16 gam cây tươi, không nên dùng quá liều về có thể gây ngộ độc.

Chú ý: Ngoài cây náng hoa trắng mà chúng tôi đang giới thiệu ở bài viết này nước ta còn một loại náng hoa đỏ có cùng họ, loài này chưa được nghiên cứu kỹ như cây náng hoa trắng song theo các tài liệu cổ nó có cùng một tác dụng với náng hoa trắng.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú