Chuyển đến nội dung chính

Cây nghệ đen

Cây nghệ đen hay nga truật, bồng nga truật, ngải tím, tam nại, cây thuộc họ Gừng.


Tên khoa học
Curcuma zedoaria Berg. (Zingiberaceae)
Khu vực phân bố
Ở nước ta, nghệ đen mọc ở khắp các tỉnh thành trên cả nước.
Cây được trồng để làm dược liệu chữa các bệnh về hệ tiêu hóa

Bộ phận dùng
Bộ phận được dùng làm thuốc của nghệ đen là Củ
Củ nghệ đen
Củ nghệ đen

Cách chế biến và thu hái
Nghệ đên thường được trồng vào tháng 2 và thu hái vào tháng 11, 12.
Người ta đào lấy phần củ và cắt bỏ rễ

Cách chế biến:
Cách chế biến tốt nhất củ nghệ đen là tán thành dạng Bột: ( Bột nghệ đen )
Củ Nghệ đen sau khi thu hái về sẽ được rửa sạch, cạo bỏ lớp vỏ ngoài, củ nghệ được cắt miếng mỏng phơi khô và nghiền thành dạng bột sử dụng

Cách làm tinh bột nghệ:
Nghệ tươi khi thu hoạch về sẽ được say cùng với nước để lọc ra phần tinh bột để sử dụng
Thành phần hóa học của nghệ đen:
Củ nghệ đen chứa rất nhiều tinh dầu có thành phần chính là hoạt chất Curzeren, Elemen
Xem toàn văn, công trình nghiên cứu, thành phần hóa học của nghệ đen:

* Công dụng của bột nghệ đen:
Theo y học cổ truyền, nghệ đen có vị cay, đắng, tính ôn, có tác dụng hành khí,mạnh tì, kích thích tiêu hóa, tiêu viêm, tiêu xơ, phá huyết, thông kinh, tiêu tích, hóa thực… Bột nghệ đen thường dùng điều trị các bệnh sau :
Đau bụng, ăn không tiêu, đầy hơi, bế kinh…
Điều trị bệnh viêm đại tràng (Ít ai biết tới hiệu quả điều trị viêm đại tràng tuyệt vời của bột nghệ đen)
Điều trị bệnh viêm dạ dày
Các nghiên cứu cho thấy nghệ đen tăng cường sự bài tiết mật, kích thích tiêu hóa, kháng khuẩn.

Cách dùng, liều dùng bột nghệ đen:
Cách hiệu quả nhất để phát huy tác dụng của bột nghệ đen là kết hợp dùng bột Nghệ đen với mật ong. Cách này sẽ làm giảm vị đắng của nghệ.

Cách dùng nghệ đen điều trị bệnh viêm dạ dày, viêm đại tràng:
Bột Nghệ đen: 2 thìa cà phê
Mật ong: 3 thìa cà phê
Trộn đều mật ong và bột nghệ, sử dụng vào buổi sáng sớm.
Dùng liên tục trong thời gian 1-2 tháng sẽ ổn định chức năng tiêu hóa và dạ dày. Rất nhiều bệnh nhân bị viêm dạ dày và viêm đại tràng đã điều trị hiệu quả bằng phương pháp này.
Hãy dùng và trải nghiệm hiệu quả tuyệt vời của vị thuốc này ngay hôm nay bạn nhé.

Lưu ý khi sử dụng
Không dùng nghệ đen cho người huyết hư
Phụ nữ có thai không dùng nghệ đen
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều