Chuyển đến nội dung chính

Cây ngô đồng

Cây ngô đồng còn có tên gọi khác là ngô đồng cảnh, sen lục bình, cây dầu lai có củ (dầu lai lá sen).


Tên khoa học
Jatropha podagrica Hook. Thuộc họ thầu dầu.

Khu vực phân bố
Cây này được trồng khắp nơi để làm cảnh. Ở nước ta rất nhiều gia đình, cơ quan, đơn vị trồng loài cây này.

Bộ phận dùng
Lá, vỏ và nhựa cây.

Thành phần hóa học
Toàn cây chứa chất độc curcin. Đặc biệt là quả, hạt chứa lượng chất độc curcin rất lớn. Nếu ăn vào sẽ gây nôn mửa dẫn tới tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

Tính vị
Cây có tính độc do có chứa độc tố curcin.

* Công dụng của cây ngô đồng
Dùng làm thuốc tẩy (Do có khả năng gây nôn)
Tác dụng điều trị ghẻ lở
Tác dụng điều trị mụn nhọt

Cách dùng, liều dùng
Do cây này có độc rất mạnh nên hiện nay chỉ dùng để bôi ngoài da. Cách dùng như sau:

Điều trị mụn nhọt, ghẻ: Ngắt lấy 1 lá tươi, lấy nhựa cây bôi lên vùng da bị ghẻ, có mụn. Đợi cho vết bôi khô lại bôi đè lên 1 lớp khác. Làm 3-4 lớp như vậy trên 1 lần bôi.

Nếu là mụn bọc lâu ngày, dùng cả lá cây giã nát đắp vào chỗ có mụn. Chú ý không để nhựa dính vào mắt sẽ gây ảnh hưởng tới thị giác, dính quần áo rất khó tẩy rửa.

Lưu ý khi sử dụng
Cây có độ cực mạnh, ăn phải sẽ gây nôn mửa thậm chí tử vong. Đầu năm 2017 đã có trường hợp 9 em học sinh ở Hà Tĩnh không biết đã ăn phải quả cây này phải đi cấp cứu bệnh viện.

Loài cây này được nhiều gia đình trồng làm cảnh. Bởi vậy các bậc cha mẹ nên chú ý trẻ nhỏ, các cháu không biết nên rất dễ ăn nhầm phải loại cây độc bậc nhất này. Do vậy nếu gia đình có trẻ nhỏ tốt nhất không nên trồng cây này trong nhà.

Hiện nay nhiều trường học, cơ quan đã biết được tác hại của loài cây này nên đã tiến hành phá bỏ, không trồng trong khuôn viên cơ quan, đơn vị, trường học.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều