Chuyển đến nội dung chính

Cây nhọ nồi

Cây nhọ nồi còn có tên là cây cỏ mực, hạn liên thảo. Cây thuộc họ cúc.


Tên khoa học: Eclipta alba Hassk

Khu vực phân bố
Cây nhọ nồi phân bố ở khắp các tỉnh thành từ Bắc trí Nam, nhiều nhất ở miền Bắc. Miền Bắc thường gọi là cây nhọ nồi, đồng bào miền Nam gọi với tên Cỏ mực (Bởi nước bên trong cây có màu đen như mực).

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá, thân, rễ đều được dùng làm thuốc, ta có thể dùng tươi hoặc dùng khô đều được.

Thành phần hóa học
Các kết quả nghiên cứu cho thấy trong cỏ nhọ nồi chứa: Tinh dầu, tanin, caroten, chất ancaloit gọi là ecliptin và chất đắng (Tạo nên vị đắng của loại dược liệu này).

Tính vị
Theo y học cổ truyền cây có vị ngọt, đắng nhẹ, tính lương vào hai kinh can (gan) và thận, có tác dụng bổ thận âm, chừ huyết lỵ. Dùng điều trị can thận âm hư, kiết lỵ, đại tiện ra máu, giúp râu tóc đen trở lại.

Biểu hiện của chúng thận âm hư: Chóng mặt, ù tai, gò má đỏ, móng tay khô dòn, người nóng đặc biệt là ở bàn tay và bàn chân, miệng khô họng háo nước, cơ thể gầy yếu….

*Công dụng
Dân gian thường dùng cỏ nhọ nồi để điều trị một số bệnh sau:
Dùng làm thuốc sát trùng, cầm máu
Điều trị bệnh vàng da do chức năng gan, chức năng thận suy giảm
Điều trị chảy máu dạ dày, chảy mau cam,
Điều trị chứng tóc bạc sớm, giúp tóc đen trở lại
Điều trị thận âm hư (suy nhược cơ thể, thiếu máu, gầy yếu)
Điều trị bệnh nấm ngoài da (Eczema)

Cách dùng, liều dùng
Thuốc sát trùng cầm máu: Lấy 10g cây tươi giã nát đắp vào vết thương chảy máu, lấy băng dính cố định lại. Khoảng 20 phút vế thương sẽ cầm máu.
Thuốc điều trị chứng vàng da: Cỏ mực khô 15g, bưởi bung 15g, thân cây mật gấu 10g, cà gai leo 10g sắc với 1 lít nước uống trong ngày.
Thuốc điều trị chảy máu dạ dày, chảy máu cam: Cỏ mực khô 20g, lá sen khô 10g, cây huyết dụ 15g sắc với 1,2 lít nước uống trong ngày.
Điều trị tóc bạc sớm: Cây nhọ nồi khô 20g, hà thủ ô 30g sắc nước uống hàng ngày. Dùng bôi ngoài da: Nhọ nồi tươi giã lấy nước, trộn với tinh dầu dừa đắp vào nơi tóc bị bạc.
Điều trị chứng thận âm hư, người gầy yếu: Cỏ nhọ nồi 20g, hà thủ ô 10g, hoàng tinh 10g, củ mài 15g sắc với 1,2 lít nước. Sắc cạn còn 500ml chia 3 lần uống trong ngày.
Điều trị nấm Eczema: Cỏ mực 50g đun cô đặc lấy 100ml nước bôi vào vùng da bị nấm, sau 1 tuần sẽ có chuyển biến.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều