Chuyển đến nội dung chính

Cây nhội

Cây nhội còn có tên gọi khác là quả cơm nguội, cây nhội tía, bích hợp, thu phong, trọng dương mộc, ô dương…


Tên khoa học
Bischofia javanica – Blume, 1827. Thuộc họ diệp hạ châu.

Khu vực phân bố
Ở nước ta cây nhội mọc nhiều ở các tỉnh miền núi, đặc biệt là các tỉnh Tây Bắc như: Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, yên Bái….
Hiện nay loài cây này còn được trồng ở một số thành phố lấy bóng mát, nhiều gia đình cũng có trồng lấy lá ăn gỏi cá. Một số nơi trồng cây nhội làm cảnh.

Bộ phận dùng
Lá nhội là bộ phận được sử dụng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Lá cây được thu hái quanh năm làm rau và làm thuốc. Ta có thể dùng tươi hoặc dùng khô. Nhân dân nhiều nơi thường dùng lá nhội tươi để ăn gỏi cá.
Cách chế biến khô rất đơn giản, lá hái về đem rửa sạch, phơi khô bảo quản để dùng dần.

Thành phần hóa học
Chưa có thông tin.

Tính vị
Lá nhội có vị chát, tính bình, không độc và 2 kinh tỳ và đại tràng.

* Công dụng của cây nhội
Theo y học cổ truyền cây nhội có một số tác dụng chính như sau:
Điều trị bệnh tiêu chảy, đi ngoài
Hỗ trợ điều trị ung thư đại tràng, dạ dày và đường tiêu hóa
Điều trị khí hư, bạch đới
Tác dụng lợi tiểu

Cách dùng, liều dùng
Điều trị tiêu chảy, đi ngoài: Lá nhội tươi 40g ăn sống (khô 20g) hoặc đun nước uống hàng ngày. Lá nhội điều trị tiêu chảy (Đau bụng đi ngoài) cực hay. Bạn chỉ cần dùng 1-2 lần như trên là khỏi. Chính nhờ công dụng ấy mà lá nhội thường được sử dụng trong các bữa gỏi cá, giảm nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy khi dùng món ăn tươi sống này.
Điều trị ung thư đường tiêu hóa: Lá nhội khô 25g, cây xạ đen 35g đun với 1 lít nước, đun cạn còn 300ml chia 3 lần uống trong ngày.
Điều trị khí hư: Lá nhội tươi 40g (Khô 20g) đun nước uống trong ngày. Ngoài uống người bệnh dùng nước lá nhội để vệ sinh âm đạo
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều