Chuyển đến nội dung chính

Cây đơn lá đỏ

Cây đơn lá đỏ còn được gọi là đơn tướng quân, đơn mặt trời, cây lá liễu, cây mặt quỷ, cây đơn tía, hay hồng bối quế hoa…

Tên khoa học
Cay có tên khoa học Excoecaria cochinchinensis Lour. Thuộc họ thầu dầu

Mô tả hình dáng cây (Xem ảnh)
Khu vực phân bố
Cây phân bố rộng ở hầu khắp các tỉnh thành trên cả nước, ngoài dùng làm thuốc đơn lá đỏ còn được nhiều nơi trồng làm cây cảnh trồng trong nhà. Nếu để ý bạn sẽ thấy cây được trồng ở rất nhiều các vườn thuốc nam ở các bệnh xá, trạm xá….

Cây có đặc điểm là ưa ánh sáng và độ ẩm nên còn được gọi là đơn mặt trời.

Bộ phận dùng
Dân gian thường lấy lá cây để làm thuốc, ngoài ra còn dùng cả rễ cây.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, lá hái về sẽ được phơi khô, bảo quản làm thuốc.

Thành phần hóa học
Khoa dược – Bộ môn thực vật học – Đại học y TP. Hồ Chí Minh đã tiến hành nghiên cứu, xác định trong lá cây chứa saponin, tanin, flavonoid 1,5%, coumarin, anthranoid.

Tính vị
Lá cây có mùi hăng, vị đắng ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu, giảm đau, khu phong, trừ thấp.
Công dụng
Cây được dùng trong phạm vi nhân dân, từ xưa dân gian đã dùng đơn lá đỏ để điều trị một số bệnh sau:

Tác dụng điều trị mụn nhọt , mẩn ngứa
Tác dụng điều trị đi cầu phân lỏng lâu ngày
Tác dụng điều trị viêm đại tràng cấp và mãn tính
Điều trị đại tiện ra máu
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân viêm đại tràng, đi cầu phân lỏng
Người bị mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng ngoài da

Cách dùng, liều dùng
Điều trị đi cầu phân lỏng, viêm đại tràng: Lấy 15-20g lá khô sao vàng, gừng nướng 1 miếng sắc với 1 lít nước, sắc cạn còn 300ml nước chia ra uống trong ngày.
Nếu bị mần ngứa, dị ứng: Đơn lá đỏ 30g, kết hợp thài lài tía, ké đầu ngựa và cây bầu đất sắc uống hàng ngày (Thường dùng khoảng 1 tuần là hết mẩn ngứa).
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú