Chuyển đến nội dung chính

Cây rau dệu

Cây rau dệu còn được gọi là cây riệu, cây diếp bò…. Là một trong những loài cây mọc hoang dại khắp nơi, ít ai biết rằng đây lại là một vị thuốc có một số công dụng điều trị bệnh rất hay.


Tên khoa học
Alternanthera sessilis. Thuộc họ dền

Khu vực phân bố
Cây rau dệu mọc hoang khắp nơi, thường thấy ở ven bờ, ven đường đi, hay ở các chân ruộng cao, các vườn cây hoa màu có rất nhiều loài cây này. Ở nông thôn rau dệu thường được dùng làm thức ăn gia súc như: Lợn, trâu, bò….

Bộ phận dùng, cách chế biến và thu hái
Dân gian thường dùng toàn cây rau dệu làm thuốc.

Cây mọc quanh năm, nhiêu nhất là thời gian từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau. Người dân thường thu hái trong thời gian này để làm thức ăn gia súc vì đây là thời gian rau cỏ thiếu thốn.

Thu hái quanh năm nếu dùng làm thuốc.

Thành phần hóa học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Tính vị
Cây có vị đắng, tính mát. Vào 2 kinh can, phế.

* Công dụng của cây rau dệu
Theo kinh nghiệm dân gian cây rau dệu có một số tác dụng sau:
Điều trị ho ra máu
Điều trị viêm niệu đạo
Điều trị viêm đại tràng
Điều trị mụn đầu đinh
Điều trị hạch, tràng nhạc, viêm ngứa ngoài da
Điều trị bệnh giời leo

Cách dùng, liều dùng
Điều trị ho ra máu: Rau dệu tươi 1 nắm giã nát, vắt lấy nước (Đem hấp nồi cơm) khi uống thêm chút muối để dùng. Uống mỗi ngày 1 lần, sau 1 tuần sẽ có chuyển biến.
Viêm niệu đạo: Rau dệu khô 50g – 60g đun nước uống hàng ngày.
Viêm đại tràng, viêm ruột: Rau tươi, rửa sạch, ngâm nước muối. Giã nát vắt lấy nước, thêm 1 thìa mật ong khuấy đều uống hàng ngày. Nên uống vào buổi sáng sớm.
Điều trị mụn, hạch, ngứa ngoài da: Dùng cây tươi giã nát đắp ngoài da. Đồng thời dùng cây đun nước để tắm hàng ngày.
Điều trị giời leo: Lấy cây tươi giã nát, gạo nếp giã nát, hai thứ trộn đều đắp vào vùng da bị dời leo. Mỗi ngày 1 lần, làm khoảng 3 lần là khỏi hẳn.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều