Chuyển đến nội dung chính

Cây rau om

Cây rau om còn có tên gọi khác là cây ngổ om, cây ngò ôm, cây rau ngổ thơm. Theo kinh nghiệm dân gian rau om là vị thuốc có tác dụng điều trị bệnh sỏi thận cực hay nhé các bạn.
Điều đặc biệt là cây rau ngổ thơm còn có thể điều trị được cả những trường hợp bị tái sỏi sau khi mổ. Cách dùng rau om điều trị sỏi thận sẽ giúp bệnh nhân giảm chi phí điều trị, tránh ảnh hưởng tới chức năng của thận sau này.
Tên khoa học
Limnophila aromatica (Lamk). Cây thuộc họ mã đề
Khu vực phân bố
Cây rau om là một loại rau sống trong môi trường nhiều nước, được nhiều vùng trồng làm gia vị bởi rau om có mùi rất thơm. Hiện nay rau có ở khắp các tỉnh thành, các chợ đều có bán loại rau này nên rất dễ tìm mua.
Lưu ý: tránh nhầm lẫn rau om với cây rau ngổ (Hay còn gọi là ngổ trâu) một loại rau ngổ mọc hoang nhiều ở phía Bắc, ngổ trâu có thân lớn gấp 2-3 lần rau om, mùi hôi, thường chỉ làm thức ăn cho lợn. Không phải là vị thuốc được đề cập trong bài viết này.
Bộ phận dùng
Toàn cây gồm: Thân lá là những thành phần được dùng làm thuốc.
Cách chế biến và thu hái
  • Rau om được thu há quanh năm, nhiều nhất vào mùa hè (Vì đây là thời điểm cây phát triển mạnh nhất).
  • Ta có thể dùng cây tươi hoặc dùng cây khô làm thuốc đều được.

Thành phần hóa học
Trong cây chứa: tinh dầu, đường khử, flavonoit, protein, cellulose, vitamin B, C, axit hữu cơ, cumarin. Ngoài tra còn có một số dược chất khác…
Cơ chế hoạt động của vị thuốc này là tăng cường khả năng lọc ở thận, tăng lượng nước tiểu, tăng giãn đường ống dẫn nước tiểu giúp đẩy viên sỏi ra ngoài dễ dàng hơn.
Tính vị
Rau om có vị thơm cay, tính mát. Vào 2 kinh thận và đại tràng.
* Công dụng của cây rau om (rau ngổ trắng)
Dựa theo kinh nghiệm dân gian và những nghiên cứu khoa học về vị thuốc này, chúng tôi tổng hợp một số tác dụng chính của vị thuốc này như sau:
  • Tác dụng điều trị bệnh sỏi thận
  • Lợi tiểu, tăng lọc ở cầu thận
  • Tác dụng cầm máu
  • Tăng cường tiêu hóa

Cách dùng, liều dùng
Điều trị bệnh sỏi thận, bí tiểu: 
Cách 1 (Dùng cây tươi): Rau tươi 1 nắm, muối 1 thìa cà phê. Rau om rửa sạch, ngâm nước muối thật sạch để hết sán, vi khuẩn. Giã nát rau om rồi vắt lấy nước, thêm 1 chút muối, ít nước sôi để nguội khuấy đều. Ngày uống 2 lần/ngày, mỗi lần 1 cốc. Bệnh nhân uống liên tục trong thời gian khoảng 1 tuần sẽ ra sỏi (Đây là kinh nghiệm quý Lương Quang Tốt chia sẻ trong tạp chính Y dược học cổ truyền năm 1986).
Cách 2 (Dùng cây khô): Rau om khô 15g, râu ngô, bông mã đề, rễ cỏ tranh mỗi vị 10g. Đun với 2 lít nước, đun sôi lấy 1,5 lít nước uống trong ngày. Dùng cách trên khoảng 1 tuần sẽ ra sỏi.
Cầm máu bằng rau om: 
Lấy 1 nắm rau tươi giã nát, đắp vào vế thương rồi cột lại. Vết thương sẽ được cầm máu.
Lưu ý khi sử dụng
  • Khi dùng rau tươi phải rửa thật sạch, ngâm nước muối (Do rau ngổ thơm sống trong môi trường nước nên rất dễ nhiễm sán, vi khuẩn đường ruột).
  • Tránh nhầm lẫn rau om với cây rau ngổ trâu mọc hoang.

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều