Chuyển đến nội dung chính

Cây rau răm

Cây rau răm còn có tên gọi khác là thủy liễu (Loài cây mọc ở nơi có nhiều nước, lá rất giống với lá liễu). Đây là loài cây rất quen thuộc với người dân Việt Nam, nó là một loại gia vị không thể thiếu, thể hiện nét ẩm thực Việt Nam.
Tên khoa học
Polygonum odor at um Lour, thuộc họ rau răm
Khu vực phân bố
Cây rau răm phân bố mọc nhiều ở các tỉnh đồng bằng, khắp các tỉnh từ Bắc trí Nam đều có loài cây này. Loài cây này thích hợp với các vùng đất ẩm ướt có nhiều nước.
Rau răm là một loại rau ăn (Rau gia vị). Món ăn mà ai cũng biết đó là món trứng vịt lộn, món ăn này nếu thiếu rau răm sẽ mất ngon.
Bộ phận dùng
Lá và ngọn non là bộ phận được sử dụng làm thuốc và làm gia vị.
Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, nhiều nhất vào thời gian từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm. Cây thường dùng tươi mà không cần phải chế biến gì.
Thành phần hóa học
Trong cây có chứa tinh dầu với cấu tạo là 2 hoạt chất chính: aldehyd aliphatic, alcool.
rau răm ăn trứng vịt lộn
Tính vị
Rau răm có vị cay nhẹ, hơi nồng, mùi thơm dịu. Tính ấm, có tác dụng tán hàn, sát trùng, tiêu thực. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này:
* Công dụng của cây rau răm
  • Tăng cường tiêu hóa
  • Điều trị chứng đầy hơi, trướng bụng
  • Điều trị cảm cúm
  • Giải độc vết rắn cắn

Cách dùng, liều dùng
  • Tăng cường tiêu hóa, điều trị chứng đầy hơi: Dùng 15-20g cây tươi rửa sạch ăn sống hoặc đun nước uống trong ngày.
  • Điều trị rắn độc cắn: Dùng 1 nắm rau răm tươi (30-40g) giã nát, vắt lấy nước cho nạn nhân uống ngay sau khi bị rắn cắn. Lấy bã đắp vào vết cắn. (Lưu ý: Cần ga rô kịp thời rồi đưa bệnh nhân đi bệnh viện càng sớm càng tốt).
  • Điều trị cảm cúm: Rau tươi 25g, gừng tươi 3-4 miếng mỏng. Các vị thuốc rửa sạch, giã nát vắt lấy nước, thêm chút nước lọc uống trong ngày.

Lưu ý khi dùng rau răm
  • Theo kinh nghiệm dân gian: Nam giới dùng nhiều rau răm sẽ làm hại đến sinh lý, ảnh hưởng không tốt đến nhu cầu sinh lý. (Các nhà tu hành khi muốn giảm dục vọng thường dùng rau răm ăn hàng ngày). Bởi vậy trong cuộc sống ta cũng nên hạn chế không sử dụng quá nhiều loài gia vị này.
  • Phụ nữ có thai nên hạn chế ăn rau răm.


Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây nàng hai

Cây nàng hai còn được gọi là cây ngứa…. Tên khoa học Cây có tên khoa học là Urtica dioica L. Khu vực phân bố Cây nàng hai mọc ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước. Ở nước ta cây mọc nhiều ở một số tỉnh phía Nam như: Huế, Bình Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai, Vũng Tàu…. Bộ phận dùng Toàn cây gồm lá, thân và rễ của cây đều dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Cây thường được thu hái vào thời điểm từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm, bằng cách nhổ cả cụm cây, để riêng rễ và lá, đem chặt ngắn phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Cây có tính độc, rất ngứa nên còn được gọi là cây ngứa. Lông cây nàng hai khi dính vào da sẽ gây ngứa, nổi đỏ rất khó chịu bởi trong lông có chứa dịch chất acide formique, chất này gây ngứa, khiến người bị tiếp xúc gãi liên tục gây nổi mụn. * Công dụng của cây nàng hai Những thông tin về cây nàng hai khá ít ỏi, vị thuốc này mới  được sử dụng trong phạm vi nhân dân. Cây thường dùng để điều trị một số bệnh sau: Tác dụng điều trị sốt kéo dài Tác

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc