Chuyển đến nội dung chính

Cây sa kê

Cây sa kê còn có tên gọi khác là cây bánh mỳ (xa kê)


Tên khoa học
Artocarpus incisa L. Thuộc họ dâu tằm

Khu vực phân bố
Cây sa kê là một loại cây có nguồn gốc ngoại nhập, loài cây này có xuất xứ từ các nước xứ nóng vùng Trung Đông, được du nhập vào Việt Nam một vài năm gần đây.

Hiện nay ở nước ta cây sa kê thường được trồng ở các tỉnh miền Nam như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Lâm Đồng….

Do có hình dang đẹp, lá to, ít lá rụng nên hiện nay nhiều gia đình trồng loài cây này làm cảnh và làm bóng mát nên rất thuận lợi khi thu hái sử dụng cây này để làm thuốc

Bộ phận dùng
Theo đông y toàn bộ các bộ phận của cây sa kê gồm lá, quả, rễ và vỏ cây đều được sử dụng để làm thuốc

Cách chế biến và thu hái
Lá và vỏ cây được thu hái quanh năm, quả thường thu hái vào tháng 6 đến tháng 7 hàng năm khi quả gần chín.

Thành phần hóa học
Quả sa kê có chứa 55% tinh bột, một ít muối vô cơ, đường và dextrin.

* Công dụng của cây sa kê
Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường
Lợi tiểu, điều trị bệnh phù thũng
Điều trị bệnh viêm gan, vàng da
Tăng cường chức năng của hệ tiêu hóa
Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư
Làm giảm quá trình lão hóa của cơ thể
Ngăn ngừa bệnh tim mạch

Đối tượng sử dụng
Cây sa kê đặc biệt tốt cho những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp. Ở các quốc gia Châu Âu loại cây này được sử dụng như 1 loại dược liệu để tăng cường sức khỏe và điều trị một số bệnh thường gặp.

Lưu ý: Người không có bệnh tật gì không nên tự ý dùng mà không theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Cách dùng, liều dùng
Điều trị tiểu đường: Lá sa kê già phơi khô 30g (100g nếu là lá tươi), lá ổi non tươi 50g, quả đậu bắp tươi 100g nấu với 1,5 lít nước. Đun cạn còn 100ml để uống trong ngày. Có thể dùng cách này thường xuyên hàng ngày để đường huyết luôn ổn định.
Điều trị bí tiểu, phù nề: Lá sa kê tươi 100g (hoặc khô 30g), cỏ xước khô 40g, râu ngô 25g, quả dưa leo tươi 100g đun với 1,5 lít nước để uống trong ngày. Dùng lên tục cách trên khoảng 3 ngày nên ngưng sử dụng, không dùng kéo dài.
Điều trị viêm gan. vàng da: Lá sa kê khô 30g, cây cỏ mực khô 20g, diệp hạ châu 25g đun nước uống hàng ngày.
Điều trị ung thư: Lá sa kê khô 30g, cây xạ đen 30g đun với 1 lít nước, đun cạn còn 500ml chia 3 lần uống trong ngày.
Làm thuốc ổn định huyết áp: Lá sa kê mới rụng 30g, chè tươi 20g, lá rau ngót 40g đun nước uống hàng ngày.

Lưu ý khi sử dụng
Người bình thường không nên sử dụng vị thuốc này.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều