Chuyển đến nội dung chính

Cây sài đất

Cây sài đất còn có tên gọi khác là cây húng trám, cây ngổ núi, cúc giáp, cúc nháp, cây cúc dại, hoa múc.


Tên khoa học
Wedelia calendulacea (L.) Thuộc họ cúc

Khu vực phân bố
Cây sài đất mọc hoang dại khắp nơi, ven đường đi loài cây này mọc rất nhiều. Là dạng cây thân thảo, mọc sát đất, có hoa màu vàng khá đẹp nên một số nơi như: Trường học, công viên, cơ quan công sở còn trồng để làm cảnh.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm: Lá, thân cây và rễ.

Cách chế biến và thu hái
Người dân thường thu hái quanh năm và thường dùng dưới dạng tươi tốt hơn khô. Nhưng nếu không có điều kiện dùng cây tươi ta có thể phơi khô bảo quản dùng dần vẫn có tác dụng tương tự.

Thành phần hóa học
Cây sài đất đã được các nhà khoa học Việt Nam quan tâm nghiên cứu từ hàng trục năm về trước. Qua nghiên cứu các nhà khoa học tìm thấy trong cây có chứa các hoạt chất chính như: flavonoit, cumarin, tanin, saponin, tinh dầu và rất nhiều muối vô cơ.

Tính vị
Cây sài đất vị đắng nhẹ, hơi mặn, tính mát, không có độc. Vào 2 kinh can và phế.

* Công dụng của cây sài đất
Theo kinh nghiệm dân gian cây sài đất thường dùng để điều trị một số bệnh sau:
Điều trị viêm, sưng tấy ngoài da (Vết sưng đau chưa mưng mủ)
Điều trị viêm abidan, viêm phế quản, ho gà, ho ra máu
Điều trị viêm vú
Điều trị rôm sẩy
Điều trị viêm gan
Điều trị viêm bàng quang

Cách dùng, liều dùng
Điều trị viêm, sưng đau ngoài da, viêm vú, rôm sảy, mụn nhọt: Dùng cây tươi giã nát đắp lên chỗ bị viêm, sưng. Làm mỗi ngày 2 lần liên tục trong 3 ngày sẽ thuyên giảm đáng kể. Ngoài ra có thể dùng lá cây đun nước uống với liều dùng 10-15g/ngày.
Điều trị viêm phổi, viêm abidan, ho gà…: Dùng 20 – 25 cây khô đun với 3 bát nước, đun cạn còn 1 bát uống trong ngày.
Điều trị viêm gan: Cây sài đất khô 10g, kim ngân hoa 5g, nhân trần 10g đun nước uống hàng ngày.
Viêm bàng quang: Cây sài đất khhoo 20g đun nước uống hàng ngày.

Lưu ý khi sử dụng
Có một vài loài cây có hình dáng gần giống, dễ bị nhầm lẫn khi thu hái sử dụng bởi vậy các bạn cần quan sát kỹ hình ảnh cây sài đất chuẩn mà chúng tôi đã mô tả kèm hình ảnh ở trên.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Ngải cứu

 Tên khoa học Cây có tên khoa học là Artemisia vulgaris L. Thuộc họ hoa cúc. 🌿 Khu vực phân bố Là một loài cây mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh thành nước ta nên rất phổ biến. Hiện nay có nhiều gia đình còn trồng cây thuốc này quanh nhà vừa làm thuốc vừa làm rau nấu canh hoặc nấu lẩu ăn rất ngon. 🌿 Bộ phận dùng Toàn bộ cây gồm lá, ngọn non được sử dụng để làm thuốc. Ta có thể dùng lá tươi hoặc lá khô. Do sự phổ biến của cây thuốc này nên hiện nay hầu hết chúng ta đều sử dụng lá tươi. 🌿 Thành phần hóa học Theo các tài liệu về y dược, trong ngải cứu có chứa tinh dầu và hoạt chất tanin, ngoài ra còn một số hoạt chất khác còn đang tiếp tục đang được xác định. Công dụng Thao Y học cổ truyền cây ngải cứu có vị cay và đắng nhẹ, tính ôn có tác dụng ôn khí huyết, điều kinh, an thai. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này: Tác dụng điều trị đau bụng do hàn Điều trị kinh nguyệt không đều Điều trị chứng thai động không yên Điều trị bệnh chảy máu cam Tác dụ