Chuyển đến nội dung chính

Cây sâm đất

Cây sâm đất còn có tên gọi khác là sâm mồng tơi, sâm thổ Cao Ly, đông dương sâm, sâm thảo, giả nhân sâm…


Tên khoa học
Talinum fruticosum. Thuộc họ rau sam

Khu vực phân bố
Cây sâm đất (sâm mồng tơi) mọc hoang ở khắp các vùng miền trên cả nước. Cây thường mọc nhiều ở các tỉnh trung du miền núi, tại đây người dân thường dùng loại cây này để làm rau ăn hàng ngày. Tại Trung Quốc củ của cây sâm đất được sử dụng làm thuốc bổ.

Ngoài ra cây cây sâm đất còn được dùng làm cây cảnh bởi cây dễ chăm sóc, đặc biệt là hoa rất đẹp.

Bộ phận dùng
Toàn cây, bao gồm cả lá thân và củ.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, thường dùng tươi để nấu canh ăn hàng ngày. Ngoài ra củ sâm đất còn được người dân phơi khô bảo quản dùng dần để làm thuốc bổ, điều trị ho.

Thành phần hóa học
Trong cây có hoạt chất pectin, và một số hoạt chất khác.

Tính vị
Sâm đất có vị ngọt, tính bình. Vào hai kinh là tâm và phế.

* Công dụng của cây sâm đất
Hiện nay ở nước ta người dân mới chỉ biết sử dụng sâm đất (sâm mồng tơi) để làm rau ăn hàng ngày. Thực tế nếu biết cách kết hợp sâm đất với một số vị thuốc sẽ tạo nên những bài thuốc hay, có tác dụng dưỡng bệnh và bồi bổ cơ thể rất tốt. Sau đây là một số tác dụng chính của cây sâm đất:
Bồi bổ cơ thể, giảm mệt mỏi
Điều trị ho
Điều trị tiểu đường
Tác dụng nhuận tràng, điều trị táo bón, trĩ
Tác dụng thanh nhiệt giải độc, mát gan
Điều trị bệnh huyết áp cao
Bổ gan, thận, cải thiện huyết áp tim mạch.
Mạnh gân xương, điều trị các bệnh về xương khớp.

Cách dùng, liều dùng
Dùng làm thuốc bồi bổ cơ thể, giảm mệt mỏi: 200g củ sâm tươi (Hoặc 60g sâm khô) hầm với sườn heo dùng trong ngày. Nếu có điều kiện các bạn dùng liên tục 1 tuần, sức khỏe sẽ được cải thiện rõ rệt.
Điều trị ho, táo bón, trĩ, lòi dom, huyết áp cao: Dùng 20g lá khô (Hoặc 100g lá tươi) nấu canh ăn hàng ngày.
Bệnh tiểu đường: Dùng lá, rễ tươi 80g (Hoặc khô 30g) đun với 1 lít nước, đun cạn còn 400ml, chia 2 lần uống sau bữa ăn 15 phút. Uống liên tục 1 tháng lượng đường huyết sẽ cải thiện.
Bổ gan, thận, cải thiện huyết áp tim mạch: Lá, củ sâm đất khô 50g (Hoặc tươi 200g) nấu canh với hến dùng trong ngày. Mỗi tuần dùng cách trên khoảng 2 lần sẽ giúp bạn giảm huyết áp, điều hòa tim mạch, bồi bổ can thận rất hay.
Điều trị các bệnh về xương khớp: Củ sâm đất khô 1kg ngâm với 4 lít rượu. Ngâm trong thời gian 1 tháng dùng dùng được, mỗi ngày dùng 2 – 3 ly rượu nhỏ trong mỗi bữa ăn sẽ giúp bạn giảm đau nhức xương, củng cố hệ xương khớp. Nhất là ở người cao tuổi.

Lưu ý khi sử dụng
Lá sâm đất hơi độc vì vậy không nên dùng quá nhiều (Vì có thể gây choáng váng, khó thở).
Không dùng sâm đất cho phụ nữ đang mang thai
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú