Chuyển đến nội dung chính

Cây sắn dây

Cây sắn dây còn được gọi là cát căn, cam cát căn, củ lán dây, phấn cát….

Cát căn: Cát = sắn, căn = rễ => Ý chỉ đây là rễ của cây sắn dây.


Tên khoa học
Pueraria thomsoni Benth. Thuộc họ cánh bướm

Khu vực phân bố
Cây thuốc này thường mọc hoang khắp các sườn núi, các nông trang, bờ dào. Ngoài ra cây sắn dây còn được nhiều gia đình trồng để lấy củ làm bột sắn dây.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá, thân và rễ cây đều có thể dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Có 2 cách chế biến là phơi khô và bảo chế dạng tinh bột.
Phơi khô: Củ sắn dây đào về đem rửa sạch đất cát, cạo, bóc lớp vỏ bên ngoài sau đó đem thái miếng mỏng phơi khô.
Chế tinh bột: Củ tươi rửa sạch, giã nát hoặc nạo nát rồi lọc lấy tinh bột (bỏ bã) đem tinh bột phơi khô làm thuốc.

Thành phần hóa học
Trong lá có: adenin, asparagin, một vài axit amin.
Trong củ có: Tinh bột, lượng lớn axit amin, saponosid, flavonosid.

Tính vị
Cây sắn dây có vị ngọt, tính bình. Vào 2 kinh tỳ và vị.

* Công dụng của cây sắn dây
Theo kinh nghiệm dân gian cây sắn dây có một số công dụng sau:
Điều trị sốt, giải cảm ở trẻ nhỏ
Bột sắn dây có tác dụng mát, bồi bổ cơ thể
Tác dụng giải độc, thanh lọc cơ thể
Lá sắn dây điều trị rắn cắn
Hoa sắn dây tác dụng giảm say rượu
Ngoài sắn dây ta còn có 1 loài gọi là sắn dây rừng cũng có cùng chung 1 tác dụng.

Đối tượng sử dụng
Dùng cho mọi đối tượng, đặc biệt những người có thể trạng nóng
Người nóng trong
Người bị nóng, rát hậu môn, kiết lỵ
Người mới ốm dậy

Cách dùng, liều dùng
Điều trị sốt ở trẻ nhỏ: Củ sắn dây khô (cát căn) 20g đun với 200ml nước, đun cạn còn 100ml cho trẻ uống trong ngày.
Vị thuốc giải nhiệt, làm mát cơ thể: Bột sắn dây 10g, thêm vào 1 bát nước sạch, 1 thìa đường khấy đều tới khi bột tan hết. Đặt lên bếp đun nhỏ lửa, vừa đun vừa khuấy cho tới khi sôi (Khi nào thấy bột sắn dây có màu trong vắt là dùng được).
Điều trị rắn cắn: Lá sắn dây tươi nhai nát đắp vào vết rắn cắn (Theo tài liệu Y học thực hành)
Vị thuốc giải rượu: Theo kinh nghiệm khi say nên lấy hoa sắn dây tươi 20g (Hoặc hoa khô 10g), rửa sạch hãm với nước sôi, để bớt nóng uống ngay sau khi say rượu sẽ có tác dụng giải rượu cực kỳ hiệu quả.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Ngải cứu

 Tên khoa học Cây có tên khoa học là Artemisia vulgaris L. Thuộc họ hoa cúc. 🌿 Khu vực phân bố Là một loài cây mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh thành nước ta nên rất phổ biến. Hiện nay có nhiều gia đình còn trồng cây thuốc này quanh nhà vừa làm thuốc vừa làm rau nấu canh hoặc nấu lẩu ăn rất ngon. 🌿 Bộ phận dùng Toàn bộ cây gồm lá, ngọn non được sử dụng để làm thuốc. Ta có thể dùng lá tươi hoặc lá khô. Do sự phổ biến của cây thuốc này nên hiện nay hầu hết chúng ta đều sử dụng lá tươi. 🌿 Thành phần hóa học Theo các tài liệu về y dược, trong ngải cứu có chứa tinh dầu và hoạt chất tanin, ngoài ra còn một số hoạt chất khác còn đang tiếp tục đang được xác định. Công dụng Thao Y học cổ truyền cây ngải cứu có vị cay và đắng nhẹ, tính ôn có tác dụng ôn khí huyết, điều kinh, an thai. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này: Tác dụng điều trị đau bụng do hàn Điều trị kinh nguyệt không đều Điều trị chứng thai động không yên Điều trị bệnh chảy máu cam Tác dụ