Chuyển đến nội dung chính

Cây sói rừng

Cây sói rừng còn có tên gọi là thảo san hô, quan âm trà


🌿 Tên khoa học
Cây có tên khoa học là Sarcandra glabra (Đã được liệt kê vào từ điển wikipedia)

🌿 Khu vực phân bố
Ở nước ta hiện nay cây phân bố và mọc chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta như: Hòa Bình, Sơn La, Lạng Sơn, ở miền Trung Tây Nguyên cây mọc chủ yếu ở các tỉnh Kom Tum, Lâm Đồng… Nhất là ở vùng bìa rừng những nơi đất ẩm.

🌿 Bộ phận dùng
Toàn bộ phần cây trên mặt đất đều dùng được để làm thuốc. Cây được thu hái quanh năm, đem phơi khô bảo quản để làm thuốc.

🌿 Thành phần hóa học
Trong cây có chứa nhiều hoạt chất như flavonoit, coumarin, axit fumaric, axit succinic…..

Tính vị
Theo Đông y cây có vị đắng cay, tính hơi ấm, hơi độc có tác dụng hoạt huyết giảm đau, tiêu viêm.

🌿 *Công dụng
Y học cổ truyền đánh giá cao tác dụng của cây sói rừng, đây là một vị thuốc đa công dụng. Cây có một số tác dụng chính như sau:

Tác dụng kháng khuẩn, tiêu viêm
Tác dụng hoạt huyết, tăng cường tuần hoàn máu
Tác dụng tiêu trừ phong tê thấp
Tác dụng làm chậm lại quá trình ôxi hóa
Tác dụng giải nhiệt, tiêu độc, mát gan

🌿 Đối tượng sử dụng
Dùng trong các trường hợp viêm nhiễm cấp tính như (Viêm dạ dày cấp, viêm ruột cấp, viêm phổi cấp, viêm phế quản cấp, viêm ruột thừa cấp tính….)
Các trường hợp bệnh nhân bị thiểu năng tuần hoàn máu, thiếu máu lên não
Các trường hợp bệnh nhân đau nhức xương khớp
Bệnh nhân ung thư
Người bị nóng gan, men gan cao

🌿 Cách dùng, liều dùng
1. Dùng làm thuốc điều trị các chứng viêm nhiễm cấp tính

Liều dùng: 15-20g cây khô/ngày sắc nước uống trong ngày. Thử nghiệm ở các bệnh nhân viêm phế quản, viêm đường ruột cấp tính cho thấy chỉ từ sau 2-3 ngày sức khỏe bệnh nhân đã phục hồi (Tỷ lệ đạt 75-80%).

2. Cách dùng làm thuốc tăng cường tuần hoàn máu, mát gan giải độc

Liều dùng: 10-15g cây khô hãm nước uống hàng ngày.

3. Điều trị đau nhức xương khớp

Dùng sắc nước uống hoặc ngâm rượu.

Sắc uống: 15-20g cây khô sắc uống hàng ngày.
Ngâm rượu: 1kg cây khô ngâm với 2-3 lít rượu, ngâm 1 tháng là dùng được. Rượu dùng để uống đồng thời dùng xoa bóp.
4. Thuốc hỗ trợ điều trị ung thư

Do có khả năng ngăn chặn quá trình ô xi hóa, có các hoạt chất có tính kháng khuẩn và tiêu trừ viêm nhiễm rất mạnh, giảm mệt mỏi bởi vậy cây sói rừng còn được sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh ung thư khá hiệu quả. Cách dùng như sau:

Cây sói rừng khô 20g
Cây xạ đen khô 30g
Sắc với 1 lít nước, sắc cạn còn 300ml, chia 3 lần uống trong ngày.

🌿 Lưu ý khi sử dụng
Người âm hư hoả vượng, phụ nữ mang thai không nên dùng
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều